Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 08h:45' 03-12-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 08h:45' 03-12-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Ngày
Địa soạn
9 năm học
2023-2024
Ngày
dạy: 06/9/2023
04/9/2023 Ngày dạy:
07/9/2023
9ACD
Trường
THCS TT Chi Lăng
9
VIỆT NAM
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
ĐỊA
LÍ
Tiết 1
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc .
- Biết được các dân tộc có tŕnh độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sống đoàn kết cùng xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày sự phân bố các dân tộc nước ta.
2. Kĩ năng :
- Kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư .
3. Thái độ:
- Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta.
- Liên hệ thực tế tới địa phương.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang.
- Bộ tranh ảnh về đại gia đình dân tộc Việt Nam
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa . Atlát Việt Nam
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Môn học địa lí lớp 9 giúp em hiểu biết những vấn đề gì ?
- Để học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào ?
3.Bài mới :
- Khởi động: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau , với truyền thống yêu nước
các dân tộc Việt Nam đă đoàn kết sát cánh bên nhau trong suốt quá tŕnh xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Đó là nội dung bài học hôm nay. Bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam .
Hoạt động thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+Hoạt động 1 : Các dân tộc ở nước ta . ( Cá nhân/ I. Các dân tộc ở nước ta ( 15 phút )
cặp )
- Nước ta có 54 dân tộc
- Hs đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk trả lời các câu hỏi- Dân
: tộc Việt( Kinh) có số dân đông nhất
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn
chiếm 86% dân số cả nước,có nhiều kinh
nhất , dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất?
nghiệm thâm canh lúa nước, có các nghề
Trang 1
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
+ Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc ? Hãy cho biết tên dânthủ công đạt mức tinh xảo có lực lượng lao
tộc em , số dân và tỉ lệ dân số so với cả nước?
động đông đảo trong nông nghiệp, công
+ Làm thế nào em có thể phân biệt được dân tộc em với cácnghiệp , dịch vụ, khoa học kĩ thuật .
dân tộc khác?
- Các dân tộc ít người có số dân và
+Vậy qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm của cộng đồngtrình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc
các dân tộc Việt Nam?
có kinh nghiệm riêng sản xuất và đời
- Hs đại diện báo cáo Hs khác nhận xét , bổ sung
sống.
- Người Việt sống ở nước ngoài cũng
- Gv bổ sung và chuẩn kiến thức
- Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở là một bộ phận của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam .
vùng cao không?
- Chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân - Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
tộc trong quá trình phát triển đất nước.
+ Hoạt động2 :Sự phân bố các dân tộc(nhóm – bàn )
quốc
- Quan sát lược đồ phân bố các dân tộcViệt Nam II Sự phân bố các dân tộc ( 20 phút )
hình1.3 cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?
1. Dân tộc Việt (Kinh)
- Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi - Phân bố rộng khắp nước tập trung
nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách phân nhiều ở đồng bằng, trung du và duyên
bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của hải.
Đảng)
- Dựa vào vốn hiểu biết, hăy cho biết các dân tộc ít 2. Các dân tộc ít người
người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng - Các dân tộc ít người chiếm 13,8%
nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên sống chủ yếu ở miền núi và trung du .
thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)
+ Trung du và miền núi phía bắc là địa
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít bàn cư trú của người Tày ,Nùng , Thái
người.
Mường , Dao, Mông .
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc + Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên
ít người: Ê-đê, Gia rai, Mnông.
là địa bàn cư trú người Ê- đê , Gia rai,
- Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Mnông ….
Chăm, Khơ me, Hoa,
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và
- Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế Nam Bộ Người Chăm, Khơ me cư trú
nào?
xen kẻ người Kinh .
+ Các đô thị có người Hoa sinh sống .
( đã có nhiều thay đổi)
- Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em
đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc - Hiện nay sự phân bố các dân tộc đă
Việt Nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ?
có nhiều thay đổi .( Các dân tộc ít
- Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em? người từ miền núi phía bắc đến cư trú
- Gv : Chuẩn khiến thức- bổ sung
ở Tây Nguyên )
+ Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng
cao đời sống của đồng bào các dân tộc vùng cao: chương
trình 135 của chính phủ,…
+ Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các dân tộc đối
với âm mưu thâm độc của bọn phản động lợi dụng sự nhẹ
dạ cả tin của đồng bào lôi kéo đồng bào chống phá
cách mạng nước ta….
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
Trang 2
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Tổng kết:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ.
Khoanh tròn vào ý em cho là đúng:
1. Nhóm người Tày , Thái phân bố chủ yếu ở:
a. Vùng núi trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
b. Các cao nguyên Nam Trung Bộ
c. Vùng Tây Nguyên
d. Đông Nam Bộ
2. Các cao nguyên Nam Trung Bộ là địa bàn sinh sống của các dân tộc:
a. Tày , Thái , Nùng
c. Êđê, Gia rai, Mnông
b. Mường , Dao, Khơ me
d. Chăm , Mnông , Hoa
- Hướng dẫn học tập :
- Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk.
- Chuẩn bị bài 2: Dân số và gia tăng dân số .
+ Quan sát hình 2.1
+ Nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta qua các thời kì ?
+ Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số ?
+ Cơ cấu dân số nước ta như thế nào ?
Trang 3
Ngày
soạnhọc
05/9/2023
Địa 9 năm
2023-2024 Ngày dạy: 07/9/2023
9CD
Trường THCS
TT Chi Lăng
Ngày dạy: 09/9/2023
Tiết 2 Bài 2.
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
9AB
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta.
- Nguyên nhân và hậu quả sự gia tăng dân số.
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên
nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng :
- Vẽ biểu đồ gia tăng dân số .
- Phân tích biểu đồ bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy :
+ Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về
đặc điểm dân số Việt Nam .
+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với sự phát triển kinh tế xã hội .
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác
khi làm việc theo cặp .
- Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận .
3. Thái độ:
- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường . Không đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Biểu đồ dân số Việt Nam .
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999.
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào?
- Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi
nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
3.Bài mới :
Trang 4
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Dân số nước ta như thế nào ?Sự gia tăng dân số ra sao ? Nước ta có cơ cấu dân số như thế
nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 2…: …
Hoạt động của thầy và tṛò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1 : Số dân (Cá nhân )
I. Số dân
Dân số hiện tại của Việt Nam là
- Hs hoạt động cá nhân
99.830.830
người
vào
ngày
- Gv treo bảng số liệu về dân số và diện tích 1 số quốc
06/09/2023
theo
số
liệu
mới
nhất
từ
gia trên thế giới
Liên Hợp Quốc. Dân số Việt Nam
- Hs đọc thông tin sgk/7 + bảng số liệu:
- Cho biết số dân Việt Nam năm 2003? So sánh dân số và hiện chiếm 1,24% dân số thế giới.
Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế
diện tích Việt Nam với các nước và rút ra nhận xét?
giới trong bảng xếp hạng dân số các
- Hs báo cáo – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức và bổ sung nước và vùng lãnh thổ.
+ Hoạt động 2: Gia tăng dân số (Nhóm - bàn )( 20 phút II. Gia tăng dân số
)
- Từ 1954 - 2003: Dân số nước ta
- Hs thảo luận nhóm: Phân tích biểu đồ hình 2.1 trả lời
tăng nhanh và tăng liên tục
các câu hỏi ở phiếu học tập
- Cuối những năm 50: có sự “Bùng
- Hs chia nhóm nhỏ thảo luận
nổ dân số”. Năm 2003 tỉ lệ gia tăng
+ Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua
dân số tự nhiên: 1,43%
chiều cao của các cột?
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá
+ Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân gia đình nên những năm gần đây tỉ
số tự nhiên qua từng giai đoạn và xu hướng thay đổi từ
lệ gia tăng dân số tự nhiên đă
1976 - 2003. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó ?
giảm.Tuy nhiên mỗi năm tăng
+ Nhận xét mối quan hệ gia tăng dân số tự nhiên với sự
trung bình 1 triệu người
thay đổi số dân và giải thích ?
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác
+ Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số nhau giữa các vùng.
vẫn tăng nhanh ?
+ Miền núi cao hơn đồng bằng .
- Hs báo cáo kết quả - nhận xét - Gv chuẩn kiến thức .
+ Nông thôn cao hơn thành thị .
- Qua thực tế ở địa phương cho biết dân số tăng nhanh
gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục như thế
nào?
- Nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng
trong cả nước?
( Tích hợp giáo dục môi trường )
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng cuộc sống)
- Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào? Tại sao?
(tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ tăng)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn,
miền núi như thế nào?
- Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng lãnh thổ có tỉ
lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ
có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn trung bình cả nước.Giải III. Cơ cấu dân số
thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì đây là vùng núi + Theo độ tuổi :
và cao nguyên)
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ lệ
+ Hoạt động 3: Cơ cấu dân số (Cá nhân )
trẻ em có xu hướng giảm .
- Cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào?( già hay - Cơ cấu dân có xu hướng già đi,
Trang 5
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
trẻ)
tỉ lệ người trong độ tuổi lao động
- Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu nhóm tuổi và ngoài tuổi lao động tăng lên .
của nước ta thời ḱ 1979 – 1999 đặc biệt là nhóm 0-14 + Theo giới tính :
tuổi.
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có
- Nêu dẫn chứng và những vấn đề đặt ra về giáo dục, y sự khác nhau giữa các vùng .
tế, việc làm đối với các công dân tương lai?
- Tỉ lệ giới tính đang ngày càng cân
- Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?
bằng .
- Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ hai nhóm
dân số nam, nữ thời ḱ 1979 – 1999
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế
nào ? Giải thích .
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
-Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .
* Hướng dẫn học tập :
- BT3: Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) = ( Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) : Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn
- Chuẩn bị bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
+ Quan sát hình 3.1 và bảng 3.1
+ Sự phân bố dân cư ở nước ta như thế nào ?
+ Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ?
Trang 6
Ngày
soạnhọc
08/9/2023
Địa 9 năm
2023-2024 Ngày dạy: 11/9/2023
9AB
Trường THCS
TT Chi Lăng
9CD
Ngày dạy: 13 /9/2023
Tiết 3 Bài 3.
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI H̀NH QUẦN CƯ
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta .
- Phân biệt được các loại hình. quần cư thành thị và nông theo chức năng và hình thái quần cư.
- Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta.
2. Kĩ năng :
- Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để rút ra
một số đặc điểm về mật độ dân số, sự phân bố dân cư, các loại hình quần cư và quá trình đô
thị hóa ở nước ta.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chính sách của Đảng và
Nhà nước về phân bố dân cư .
- Giải quyết vấn đề: Giải quyết mâu thuẩn giữa việc phát triển đô thị với việc phát triển kinh
tế xã hội và bảo vệ môi trường .
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác
khi làm việc theo nhóm, cặp .
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin .
3. Thái độ:
- Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước về phân bố dân cư .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam .
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Bảng số liệu mật độ dân số các quốc gia .
- Tranh ảnh về nhà ở , sinh hoạt, sản xuất của một số loại hình quần cư ở Việt Nam .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày sự gia tăng dân số ở nước ta .Giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ý nghĩa to lớn như thế
nào ?
- Nêu đặc điểm cơ cấu dân số nước ta . Sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta có ý nghĩa gì ?
3.Bài mới :
Trang 7
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Sự phân bố dân cư , các loại hình quần cư và quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm gì ?
Đó là những nội dung quan trọng chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay . Bài 3 ….
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động 1 : Mật độ dân số và sự phân bố dân cư
- Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
- Hs đọc nội dung mục 1 , kết hợp quan sát lược đồ/
bản đồ “ Phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam” và
vốn hiểu biết :
- Cho biết mật độ dân số nước ta vào loại cao hay
thấp trên thế giới ?
- Nêu nhận xét sự phân bố dân cư nước ta .
- Tìm trên lược đồ khu vực có mật độ dân số dưới 100
người/km2, từ 101 – 500, 501 – 1000 và trên 1000.
- Giải thích sự phân bố dân cư.
- So sánh tỉ lệ dân cư giữa nông thôn và thành thị .
- Hs thảo luận cặp đôi- đại diện trình bày
- Gv tóm tắt và chuẩn kiến thức.
- Em biết gì về chính sách của Đảng trong sự phân bố
lại dân cư ?
+ Hoạt động 2:Các loại hình quần cư
- Thảo luận 4 nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn .
- Quan sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư.
- Quần cư nông thôn có đặc điểm gì ?
- Ở nông thôn hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? Vì
sao?
- Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà
em biết?
- Quan sát (hình 3.1),
- Quần cư đô thị phân bố ở đâu ? Đặc điểm .
- Ở thành thị hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? Vì sao?
- Nêu đặc điểm của quần cư thành thị ở nước ta ?
- Sự khác nhau về hoạt động kinh tế, cách bố trí nhà
giữa nông thôn và thành thị như thế nào?
- Địa phương em thuộc loại hình nào?
- Quan sát hình 3.1. Hãy nêu nhận xét về sự phân bố
các đô thị của nước ta . Giải thích?
+ Hoạt động 3: Đô thị hóa ( Cá nhân )
- Qua số liệu ở bảng 3.1:
- Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị của nước ta.?
- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh
quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
- So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào?
- Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn
Trang 8
Kiến thức cơ bản
I. Mật độ dân số và sự phân bố dân
cư
+ Mật độ dân số :
Đến ngày 9/08/2023, mật độ dân
số của Việt Nam là 322 người trên
mỗi kilômét vuông
+ Sự phân bố dân cư :
- Phân bố không đều.
* Đông ở đồng bằng, ven biển và các
đô thịTính đến năm 2021 theo Tổng
cục Thống kê Việt Nam, vùng Đồng
bằng Sông Hồng có 21.848.913, người
chiếm 22,3% dân số cả nước. Trong
đó, mật độ dân số là 1450 người/km2.
*Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
Xếp trên vùng Tây Bắc Bộ thì Tây
Nguyên cũng xếp vào nhóm vùng có
mật độ dân số thấp nhất ở nước ta.
Năm 2021, mật độ dân số khu vực Tây
Nguyên bình quân là 104 người trên 1
km2.
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
- Nhà cửa , thôn xóm trải rộng theo
không gian .
- Mật độ dân số thấp .
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông
lâm, ngư nghiệp .
2. Quần cư thành thị
- Chủ yếu ở đồng bằng ven biển .
- Mật độ dân số cao , nhà cửa san sát.
- Các đô thị của nước ta phần lớn có
qui mô vừa và nhỏ .
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công
nghiệp ,dich vụ ,…
- Là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá
,khoa học kĩ thuật .
III. Đô thị hoá
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
gây ra hiện tượng gì?
- Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét về sự - Tỉ lệ dân thành thị thấp .
phân bố của các thành phố lớn .
- Quá trình đô thị hóa tăng nhanh .
- Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này.
- Qui mô đô thị vừa và nhỏ .
- Kể tên một số thành phố lớn nước ta ?
- Trình độ đô thị hoá chưa cao .
- Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy mô các
thành phố ?
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
- Dựa vào hình 3.1 cho biết tình hình phân bố dân cư của nước ta .
- Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta .
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .
* Hướng dẫn học tập :
- Làm bài tập 3 trang 14 sgk .
- Chuẩn bị bài 4 : Lao động và việc làm - chất lượng cuộc sống
+ Đặc điểm nguồn lao động .
+Vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta .
+ Tình hình chất lượng cuộc sống người dân và vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống .
Trang 9
Ngày
Địa soạn
9 năm học
2023-2024
Ngày
dạy: 13/9/2023
11/9/2023 Ngày dạy:
/9/2023
9ACD
Trường
THCS TT Chi Lăng
9B
Tiết 4 Bài 4.
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động ở nước ta .
- Biết được sức ép dân số đối với việc giải quyết việc làm .
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta.
2. Kĩ năng :
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị , nông thôn, theo đào
tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế ở nước ta .
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác , tham gia
tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động .
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống.
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm, chức năng của các loại hình quần cư?
3. Bài mới :
Trong điều kiện dân số đông và tăng nhanh, nguồn lao động và việc sử dụng lao động, vấn đề
chất lượng cuộc sống của nhân dân ta như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
.
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động 1: Nguồn lao động và sử dụng lao
động (nhóm )
- Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn. Giải thích nguyên nhân?
- Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động ở
nước ta. (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn lao
động, cần có những giải pháp gì?
Trang 10
Kiến thức cơ bản
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
1. Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng
nhanh.
- Trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1
triệu lao động
- Chủ yếu ở nông thôn 75,8%.và phần lớn
chưa qua đào tạo ( 78,8 % )
- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Địa 9 năm học 2023-2024
- Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và
những hạn chế nào?
- Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về cơ
cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động theo
ngành ở nước ta.
- Tình hình sử dụng lao động ở nước ta .
Trường THCS TT Chi Lăng
nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp ,
có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
- Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên
môn
2. Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm ngày càng tăng .
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có
sự thay đổi theo hướng tích cực giảm tỉ lệ
lao động trong nông lâm ngư nghiệp , tăng
tỉ lệ lao động trong công nghiệp , xây dựng
+ Hoạt động 2: Vấn đề việc làm . ( nhóm )
và dịch vụ .
- Thảo luận : ( 4 nhóm – 3 phút)
II. Vấn đề việc làm
- Nhóm 1.2 :
- Lực lượng lao động dồi dào , còn nhiều
- Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta?
lao động thiếu việc làm , đặc biệt ở nông
- Nhóm 3.4 :
thôn .
- Để giải quyết việc làm theo em cần phải có - Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả
những giải pháp gì?
nước khá cao khoảng 6% .
- Hs trình bày – nhận xét
- Cần tăng cường các biện pháp giải quyết
- Gv chuẩn kiến thức .
việc làm cho người lao động .
+ Hoạt động 3 : Chất lượng cuộc sống (Cá nhân
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được
cải thiện như thế nào ?
III. Chất lượng cuộc sống
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm1999. - Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày
Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người càng được cải thiện.( sgk )
dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt - Chất lượng cuộc sống còn thấp, chênh
hơn…
lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư
- Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế nào trong xã hội .
giữa các vùng nông thôn và thành thị, giữa các
tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch)
- Hình 4.3 nói lên điều gì?
- Mối quan hệ giữa môi trường sống và chất
lượng cuộc sống
(Tích hợp giáo dục môi trường )
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
- Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta .
- Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ?
- Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn
đề gì cần giải quyết ?
* Hướng dẫn học tập :
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .
- Chuẩn bị bài 5: Thực hành
+ Trả lời câu hỏi theo gợi ý bài thực hành
.
Trang 11
Ngày
soạnhọc 2023-2024
Địa
9 năm
Ngày dạy: 17/9/2023
t5
15/9/2023
Ngày dạy:
9BTHCS TT Chi Lăng
Trường
19 /9/2023
9
Bài 5. THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Tiế
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Nắm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Thấy rõ mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và
phát triển kinh tế xã hội của đất nước
2. Kĩ năng :
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy :
+ Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng
thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta .
+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số và
phát triển kinh tế - xã hội .
- Giải quyết vấn đề : Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng
cuộc sống .
- Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí.
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác
khi làm việc theo nhóm, cặp .
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin .
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Động não , thảo luận nhóm , giải quyết vấn đề ,suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ , bản đồ tư duy .
3. Thái độ :
- Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Tháp tuổi hình 5.1 (Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999).
- Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta .
- Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ?
- Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn
đề gì cần giải quyết?
Trang 12
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
3. Bài mới :
- Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nó
thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động.
Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số.Tháp tuổi
là một công cụ nghiên cứu về dân số rất hữu ích . Trong tiết học này chúng ta phân tích , so
sánh tháp dân số 1989 và 1999 để thấy được những thay đổi trong dân số nước ta giai đoạn
này .
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động1: So sánh hai tháp tuổi (nhóm)
- Nhắc lại kiến thức cơ bản về tháp tuổi .
- Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999, so
sánh hai tháp dân số về các mặt: Hình dạng, cơ cấu
dân số theo độ tuổi và giới tính, tỉ lệ dân số phụ
thuộc.
- Phân tích từng tháp sau đó tìm sự khác biệt về các
mặt của từng tháp. Điền thông tin vào bảng (phụ lục )
- Em hiểu gì về tỉ số phụ thuộc?
Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới tuổi lao động
cộng Tổng số người trên tuổi lao động chia cho số
người trong độ tuổi lao động.
- Từ những phân tích và so sánh trên nêu nhận xét về
sự thay đổi và xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số
nước ta. Giải thích nguyên nhân.
+ Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích (nhóm)
- Từ những phân tích và so sánh trên nêu nhận xét về
sự thay đổi và xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số
nước ta. Giải thích nguyên nhân.
+ Hoạt động 3: Thuận lợi và khó khăn (nhóm)
- Cơ cấu dân dân số trên có thuận lợi và khó khăn gì
cho sự phát triển kinh tế xã hội ?
Kiến thức cơ bản
I .So sánh 2 tháp tuổi
- Hình dạng: đáy ở nhóm 0-4 tuổi ở
năm 1999 đă thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số :
+ Theo độ tuổi: Độ tuổi dưới lao động
năm 1999 nhỏ hơn năm 1989. Độ tuổi
lao động và ngoài lao động năm 1999
lớn hơn năm 1989.
+ Giới tính: cũng thay đổi
- Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và cũng
có thay đổi giữa 2 tháp dân số
II. Nhận xét và giải thích
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, song
dân số đang có xu hướng “già đi”.
- Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế
hoạch hoá dân số và nâng cao chất
lượng cuộc sống.
III. Thuận lợi và khó khăn :
- Thuận lợi: Lực lượng lao động và dự
trữ lao động dồi dào.
- Khó khăn:
+ Nhóm 0-14 tuổi đông đặt ra nhiều
vấn đề cấp bách về văn hoá, giáo dục,
y tế.
+ Tỉ lệ và dự trữ lao động cao gây khó
khăn cho việc giải quyết việc làm.
+ Tỉ lệ người cao tuổi cũng là vấn đề
- Chúng ta cần phải có những biện pháp ǵ để từng quan tâm chăm sóc sức khoẻ.
bước khắc phục những khó khăn này?
- Biện pháp khắc phục:
* Cần có chính sách dân số hợp lí.
* Tạo việc làm.
* Cần có chính sách trong việc chăm
sóc sức khoẻ người già.
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
Trang 13
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính của nước ta từ năm 1989 đến năm 1999 đă thay đổi
như thế nào? Giải thích nguyên nhân .
- Cơ cấu dân số nuớc ta có những thuận lợi và khó khăn ǵ cho phát triển kinh tế xă hội?
- Nêu biện pháp để từng bước khắc phục những khó khăn đó .
* Hướng dẫn học tập :
- Hoàn thành bài thực hành vào vở .
- Chuẩn bị bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam .
+ Quá tŕnh phát triển nền kinh tế nuớc ta diễn ra như thế nào?
+ Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nuớc ta thể hiện như thế nào?
+ Những thành tựu và thách thức trong quá tŕnh phát triển kinh tế xă hội .
V. Phụ lục :
Nội dung
Tháp 1989
Tháp 1999
H́ nh dạng
Đáy rộng hơn
Hẹp hơn
Trên tuổi lao động
7.2 %
8.1 %
Cơ cấu dân số theo độ tuổi Trong tuổi lao động
53.8 %
58.4 %
Trẻ em
39 %
33.5 %
Nam
48.7 %
49.2 %
Nữ
51.3 %
50.8 %
Tỉ lệ dân số phụ thuộc
46.2 : 53.8 = 86 % 41.6 : 58.4 = 71 %
Trang 14
Ngày
soạnhọc 2023-2024
Địa
9 năm
Ngày dạy: 17/9/2023
15/9/2023
Ngày dạy:
9BTHCS TT Chi Lăng
Trường
19 /9/2023
9
Tiết 6 CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THÔNG VỀ DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ
THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH LỚP 9
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết số dân số ở nước ta là 90,7 triệu người (năm 2014)
- Biết số dân số , mật độ dân số, thành phần dân tộc. ở địa phương.
- Xây dựng được bài tuyên truyền về vấn đề dân số và sức khoẻ sinh sản vị thành niên theo
các chủ đề:
+ các biện pháp phòng tránh thai.
+ Phòng chống lây nhiễm HIV/ AIDS.
+ Tình trạng mang thai, phá thai ở độ tuổi vị thành niên.
+ Tình trạng buôn bán trẻ em giá ở Việt Nam.
+ Có kiến thức, kĩ năng để xử lí các tình huống thực tế về dân số và sức khoẻ sinh sản vị
thành niên.
- Tuổi vị thành niên; Tình bạn khác giới và tình yêu; Sức khỏe sinh sản và tình dục an toàn;
Mang thai ở tuổi vị thành niên và biện pháp phòng chống; Sức khỏe sinh sản tuổi vị thành
niên.
2. Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số.
- Tìm hiểu thực tế để nhận biết và trình bày trước lớp.
+ Có kĩ năng để xử lí các tình huống thực tế về dân số và sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
3. Thái độ
- Tham gia tuyên truyền và vận động người thân, bạn bè, cộng đồng thực hiện tốt Luật dân số
và sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
4. Định hướng hình thành các năng lực
Năng lực tư duy tổng hợp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng bản đồ và sử dụng số liệu
thống kê; tìm kiếm và xử lí thông tin.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo ...
Địa soạn
9 năm học
2023-2024
Ngày
dạy: 06/9/2023
04/9/2023 Ngày dạy:
07/9/2023
9ACD
Trường
THCS TT Chi Lăng
9
VIỆT NAM
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
ĐỊA
LÍ
Tiết 1
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc .
- Biết được các dân tộc có tŕnh độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sống đoàn kết cùng xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày sự phân bố các dân tộc nước ta.
2. Kĩ năng :
- Kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư .
3. Thái độ:
- Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta.
- Liên hệ thực tế tới địa phương.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang.
- Bộ tranh ảnh về đại gia đình dân tộc Việt Nam
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa . Atlát Việt Nam
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Môn học địa lí lớp 9 giúp em hiểu biết những vấn đề gì ?
- Để học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào ?
3.Bài mới :
- Khởi động: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau , với truyền thống yêu nước
các dân tộc Việt Nam đă đoàn kết sát cánh bên nhau trong suốt quá tŕnh xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Đó là nội dung bài học hôm nay. Bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam .
Hoạt động thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+Hoạt động 1 : Các dân tộc ở nước ta . ( Cá nhân/ I. Các dân tộc ở nước ta ( 15 phút )
cặp )
- Nước ta có 54 dân tộc
- Hs đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk trả lời các câu hỏi- Dân
: tộc Việt( Kinh) có số dân đông nhất
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn
chiếm 86% dân số cả nước,có nhiều kinh
nhất , dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất?
nghiệm thâm canh lúa nước, có các nghề
Trang 1
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
+ Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc ? Hãy cho biết tên dânthủ công đạt mức tinh xảo có lực lượng lao
tộc em , số dân và tỉ lệ dân số so với cả nước?
động đông đảo trong nông nghiệp, công
+ Làm thế nào em có thể phân biệt được dân tộc em với cácnghiệp , dịch vụ, khoa học kĩ thuật .
dân tộc khác?
- Các dân tộc ít người có số dân và
+Vậy qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm của cộng đồngtrình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc
các dân tộc Việt Nam?
có kinh nghiệm riêng sản xuất và đời
- Hs đại diện báo cáo Hs khác nhận xét , bổ sung
sống.
- Người Việt sống ở nước ngoài cũng
- Gv bổ sung và chuẩn kiến thức
- Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở là một bộ phận của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam .
vùng cao không?
- Chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân - Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
tộc trong quá trình phát triển đất nước.
+ Hoạt động2 :Sự phân bố các dân tộc(nhóm – bàn )
quốc
- Quan sát lược đồ phân bố các dân tộcViệt Nam II Sự phân bố các dân tộc ( 20 phút )
hình1.3 cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?
1. Dân tộc Việt (Kinh)
- Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi - Phân bố rộng khắp nước tập trung
nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách phân nhiều ở đồng bằng, trung du và duyên
bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của hải.
Đảng)
- Dựa vào vốn hiểu biết, hăy cho biết các dân tộc ít 2. Các dân tộc ít người
người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng - Các dân tộc ít người chiếm 13,8%
nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên sống chủ yếu ở miền núi và trung du .
thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)
+ Trung du và miền núi phía bắc là địa
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít bàn cư trú của người Tày ,Nùng , Thái
người.
Mường , Dao, Mông .
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc + Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên
ít người: Ê-đê, Gia rai, Mnông.
là địa bàn cư trú người Ê- đê , Gia rai,
- Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Mnông ….
Chăm, Khơ me, Hoa,
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và
- Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế Nam Bộ Người Chăm, Khơ me cư trú
nào?
xen kẻ người Kinh .
+ Các đô thị có người Hoa sinh sống .
( đã có nhiều thay đổi)
- Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em
đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc - Hiện nay sự phân bố các dân tộc đă
Việt Nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ?
có nhiều thay đổi .( Các dân tộc ít
- Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em? người từ miền núi phía bắc đến cư trú
- Gv : Chuẩn khiến thức- bổ sung
ở Tây Nguyên )
+ Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng
cao đời sống của đồng bào các dân tộc vùng cao: chương
trình 135 của chính phủ,…
+ Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các dân tộc đối
với âm mưu thâm độc của bọn phản động lợi dụng sự nhẹ
dạ cả tin của đồng bào lôi kéo đồng bào chống phá
cách mạng nước ta….
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
Trang 2
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Tổng kết:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ.
Khoanh tròn vào ý em cho là đúng:
1. Nhóm người Tày , Thái phân bố chủ yếu ở:
a. Vùng núi trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
b. Các cao nguyên Nam Trung Bộ
c. Vùng Tây Nguyên
d. Đông Nam Bộ
2. Các cao nguyên Nam Trung Bộ là địa bàn sinh sống của các dân tộc:
a. Tày , Thái , Nùng
c. Êđê, Gia rai, Mnông
b. Mường , Dao, Khơ me
d. Chăm , Mnông , Hoa
- Hướng dẫn học tập :
- Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk.
- Chuẩn bị bài 2: Dân số và gia tăng dân số .
+ Quan sát hình 2.1
+ Nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta qua các thời kì ?
+ Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số ?
+ Cơ cấu dân số nước ta như thế nào ?
Trang 3
Ngày
soạnhọc
05/9/2023
Địa 9 năm
2023-2024 Ngày dạy: 07/9/2023
9CD
Trường THCS
TT Chi Lăng
Ngày dạy: 09/9/2023
Tiết 2 Bài 2.
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
9AB
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta.
- Nguyên nhân và hậu quả sự gia tăng dân số.
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên
nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng :
- Vẽ biểu đồ gia tăng dân số .
- Phân tích biểu đồ bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy :
+ Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về
đặc điểm dân số Việt Nam .
+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với sự phát triển kinh tế xã hội .
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác
khi làm việc theo cặp .
- Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận .
3. Thái độ:
- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường . Không đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Biểu đồ dân số Việt Nam .
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999.
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào?
- Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi
nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
3.Bài mới :
Trang 4
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Dân số nước ta như thế nào ?Sự gia tăng dân số ra sao ? Nước ta có cơ cấu dân số như thế
nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 2…: …
Hoạt động của thầy và tṛò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1 : Số dân (Cá nhân )
I. Số dân
Dân số hiện tại của Việt Nam là
- Hs hoạt động cá nhân
99.830.830
người
vào
ngày
- Gv treo bảng số liệu về dân số và diện tích 1 số quốc
06/09/2023
theo
số
liệu
mới
nhất
từ
gia trên thế giới
Liên Hợp Quốc. Dân số Việt Nam
- Hs đọc thông tin sgk/7 + bảng số liệu:
- Cho biết số dân Việt Nam năm 2003? So sánh dân số và hiện chiếm 1,24% dân số thế giới.
Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế
diện tích Việt Nam với các nước và rút ra nhận xét?
giới trong bảng xếp hạng dân số các
- Hs báo cáo – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức và bổ sung nước và vùng lãnh thổ.
+ Hoạt động 2: Gia tăng dân số (Nhóm - bàn )( 20 phút II. Gia tăng dân số
)
- Từ 1954 - 2003: Dân số nước ta
- Hs thảo luận nhóm: Phân tích biểu đồ hình 2.1 trả lời
tăng nhanh và tăng liên tục
các câu hỏi ở phiếu học tập
- Cuối những năm 50: có sự “Bùng
- Hs chia nhóm nhỏ thảo luận
nổ dân số”. Năm 2003 tỉ lệ gia tăng
+ Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua
dân số tự nhiên: 1,43%
chiều cao của các cột?
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá
+ Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân gia đình nên những năm gần đây tỉ
số tự nhiên qua từng giai đoạn và xu hướng thay đổi từ
lệ gia tăng dân số tự nhiên đă
1976 - 2003. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó ?
giảm.Tuy nhiên mỗi năm tăng
+ Nhận xét mối quan hệ gia tăng dân số tự nhiên với sự
trung bình 1 triệu người
thay đổi số dân và giải thích ?
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác
+ Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số nhau giữa các vùng.
vẫn tăng nhanh ?
+ Miền núi cao hơn đồng bằng .
- Hs báo cáo kết quả - nhận xét - Gv chuẩn kiến thức .
+ Nông thôn cao hơn thành thị .
- Qua thực tế ở địa phương cho biết dân số tăng nhanh
gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục như thế
nào?
- Nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng
trong cả nước?
( Tích hợp giáo dục môi trường )
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng cuộc sống)
- Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào? Tại sao?
(tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ tăng)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn,
miền núi như thế nào?
- Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng lãnh thổ có tỉ
lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ
có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn trung bình cả nước.Giải III. Cơ cấu dân số
thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì đây là vùng núi + Theo độ tuổi :
và cao nguyên)
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ lệ
+ Hoạt động 3: Cơ cấu dân số (Cá nhân )
trẻ em có xu hướng giảm .
- Cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào?( già hay - Cơ cấu dân có xu hướng già đi,
Trang 5
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
trẻ)
tỉ lệ người trong độ tuổi lao động
- Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu nhóm tuổi và ngoài tuổi lao động tăng lên .
của nước ta thời ḱ 1979 – 1999 đặc biệt là nhóm 0-14 + Theo giới tính :
tuổi.
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có
- Nêu dẫn chứng và những vấn đề đặt ra về giáo dục, y sự khác nhau giữa các vùng .
tế, việc làm đối với các công dân tương lai?
- Tỉ lệ giới tính đang ngày càng cân
- Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?
bằng .
- Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ hai nhóm
dân số nam, nữ thời ḱ 1979 – 1999
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế
nào ? Giải thích .
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
-Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .
* Hướng dẫn học tập :
- BT3: Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) = ( Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) : Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn
- Chuẩn bị bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
+ Quan sát hình 3.1 và bảng 3.1
+ Sự phân bố dân cư ở nước ta như thế nào ?
+ Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ?
Trang 6
Ngày
soạnhọc
08/9/2023
Địa 9 năm
2023-2024 Ngày dạy: 11/9/2023
9AB
Trường THCS
TT Chi Lăng
9CD
Ngày dạy: 13 /9/2023
Tiết 3 Bài 3.
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI H̀NH QUẦN CƯ
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta .
- Phân biệt được các loại hình. quần cư thành thị và nông theo chức năng và hình thái quần cư.
- Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta.
2. Kĩ năng :
- Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để rút ra
một số đặc điểm về mật độ dân số, sự phân bố dân cư, các loại hình quần cư và quá trình đô
thị hóa ở nước ta.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chính sách của Đảng và
Nhà nước về phân bố dân cư .
- Giải quyết vấn đề: Giải quyết mâu thuẩn giữa việc phát triển đô thị với việc phát triển kinh
tế xã hội và bảo vệ môi trường .
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác
khi làm việc theo nhóm, cặp .
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin .
3. Thái độ:
- Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước về phân bố dân cư .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam .
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Bảng số liệu mật độ dân số các quốc gia .
- Tranh ảnh về nhà ở , sinh hoạt, sản xuất của một số loại hình quần cư ở Việt Nam .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày sự gia tăng dân số ở nước ta .Giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ý nghĩa to lớn như thế
nào ?
- Nêu đặc điểm cơ cấu dân số nước ta . Sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta có ý nghĩa gì ?
3.Bài mới :
Trang 7
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Sự phân bố dân cư , các loại hình quần cư và quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm gì ?
Đó là những nội dung quan trọng chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay . Bài 3 ….
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động 1 : Mật độ dân số và sự phân bố dân cư
- Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
- Hs đọc nội dung mục 1 , kết hợp quan sát lược đồ/
bản đồ “ Phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam” và
vốn hiểu biết :
- Cho biết mật độ dân số nước ta vào loại cao hay
thấp trên thế giới ?
- Nêu nhận xét sự phân bố dân cư nước ta .
- Tìm trên lược đồ khu vực có mật độ dân số dưới 100
người/km2, từ 101 – 500, 501 – 1000 và trên 1000.
- Giải thích sự phân bố dân cư.
- So sánh tỉ lệ dân cư giữa nông thôn và thành thị .
- Hs thảo luận cặp đôi- đại diện trình bày
- Gv tóm tắt và chuẩn kiến thức.
- Em biết gì về chính sách của Đảng trong sự phân bố
lại dân cư ?
+ Hoạt động 2:Các loại hình quần cư
- Thảo luận 4 nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn .
- Quan sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư.
- Quần cư nông thôn có đặc điểm gì ?
- Ở nông thôn hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? Vì
sao?
- Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà
em biết?
- Quan sát (hình 3.1),
- Quần cư đô thị phân bố ở đâu ? Đặc điểm .
- Ở thành thị hoạt động kinh tế chủ yếu là gì? Vì sao?
- Nêu đặc điểm của quần cư thành thị ở nước ta ?
- Sự khác nhau về hoạt động kinh tế, cách bố trí nhà
giữa nông thôn và thành thị như thế nào?
- Địa phương em thuộc loại hình nào?
- Quan sát hình 3.1. Hãy nêu nhận xét về sự phân bố
các đô thị của nước ta . Giải thích?
+ Hoạt động 3: Đô thị hóa ( Cá nhân )
- Qua số liệu ở bảng 3.1:
- Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị của nước ta.?
- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh
quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
- So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào?
- Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn
Trang 8
Kiến thức cơ bản
I. Mật độ dân số và sự phân bố dân
cư
+ Mật độ dân số :
Đến ngày 9/08/2023, mật độ dân
số của Việt Nam là 322 người trên
mỗi kilômét vuông
+ Sự phân bố dân cư :
- Phân bố không đều.
* Đông ở đồng bằng, ven biển và các
đô thịTính đến năm 2021 theo Tổng
cục Thống kê Việt Nam, vùng Đồng
bằng Sông Hồng có 21.848.913, người
chiếm 22,3% dân số cả nước. Trong
đó, mật độ dân số là 1450 người/km2.
*Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
Xếp trên vùng Tây Bắc Bộ thì Tây
Nguyên cũng xếp vào nhóm vùng có
mật độ dân số thấp nhất ở nước ta.
Năm 2021, mật độ dân số khu vực Tây
Nguyên bình quân là 104 người trên 1
km2.
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
- Nhà cửa , thôn xóm trải rộng theo
không gian .
- Mật độ dân số thấp .
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông
lâm, ngư nghiệp .
2. Quần cư thành thị
- Chủ yếu ở đồng bằng ven biển .
- Mật độ dân số cao , nhà cửa san sát.
- Các đô thị của nước ta phần lớn có
qui mô vừa và nhỏ .
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công
nghiệp ,dich vụ ,…
- Là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá
,khoa học kĩ thuật .
III. Đô thị hoá
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
gây ra hiện tượng gì?
- Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét về sự - Tỉ lệ dân thành thị thấp .
phân bố của các thành phố lớn .
- Quá trình đô thị hóa tăng nhanh .
- Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này.
- Qui mô đô thị vừa và nhỏ .
- Kể tên một số thành phố lớn nước ta ?
- Trình độ đô thị hoá chưa cao .
- Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy mô các
thành phố ?
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
- Dựa vào hình 3.1 cho biết tình hình phân bố dân cư của nước ta .
- Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta .
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .
* Hướng dẫn học tập :
- Làm bài tập 3 trang 14 sgk .
- Chuẩn bị bài 4 : Lao động và việc làm - chất lượng cuộc sống
+ Đặc điểm nguồn lao động .
+Vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta .
+ Tình hình chất lượng cuộc sống người dân và vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống .
Trang 9
Ngày
Địa soạn
9 năm học
2023-2024
Ngày
dạy: 13/9/2023
11/9/2023 Ngày dạy:
/9/2023
9ACD
Trường
THCS TT Chi Lăng
9B
Tiết 4 Bài 4.
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động ở nước ta .
- Biết được sức ép dân số đối với việc giải quyết việc làm .
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta.
2. Kĩ năng :
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị , nông thôn, theo đào
tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế ở nước ta .
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác , tham gia
tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động .
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống.
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm, chức năng của các loại hình quần cư?
3. Bài mới :
Trong điều kiện dân số đông và tăng nhanh, nguồn lao động và việc sử dụng lao động, vấn đề
chất lượng cuộc sống của nhân dân ta như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
.
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động 1: Nguồn lao động và sử dụng lao
động (nhóm )
- Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn. Giải thích nguyên nhân?
- Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động ở
nước ta. (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn lao
động, cần có những giải pháp gì?
Trang 10
Kiến thức cơ bản
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
1. Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng
nhanh.
- Trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1
triệu lao động
- Chủ yếu ở nông thôn 75,8%.và phần lớn
chưa qua đào tạo ( 78,8 % )
- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Địa 9 năm học 2023-2024
- Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và
những hạn chế nào?
- Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về cơ
cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động theo
ngành ở nước ta.
- Tình hình sử dụng lao động ở nước ta .
Trường THCS TT Chi Lăng
nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp ,
có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
- Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên
môn
2. Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm ngày càng tăng .
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có
sự thay đổi theo hướng tích cực giảm tỉ lệ
lao động trong nông lâm ngư nghiệp , tăng
tỉ lệ lao động trong công nghiệp , xây dựng
+ Hoạt động 2: Vấn đề việc làm . ( nhóm )
và dịch vụ .
- Thảo luận : ( 4 nhóm – 3 phút)
II. Vấn đề việc làm
- Nhóm 1.2 :
- Lực lượng lao động dồi dào , còn nhiều
- Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta?
lao động thiếu việc làm , đặc biệt ở nông
- Nhóm 3.4 :
thôn .
- Để giải quyết việc làm theo em cần phải có - Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả
những giải pháp gì?
nước khá cao khoảng 6% .
- Hs trình bày – nhận xét
- Cần tăng cường các biện pháp giải quyết
- Gv chuẩn kiến thức .
việc làm cho người lao động .
+ Hoạt động 3 : Chất lượng cuộc sống (Cá nhân
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được
cải thiện như thế nào ?
III. Chất lượng cuộc sống
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm1999. - Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày
Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người càng được cải thiện.( sgk )
dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt - Chất lượng cuộc sống còn thấp, chênh
hơn…
lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư
- Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế nào trong xã hội .
giữa các vùng nông thôn và thành thị, giữa các
tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch)
- Hình 4.3 nói lên điều gì?
- Mối quan hệ giữa môi trường sống và chất
lượng cuộc sống
(Tích hợp giáo dục môi trường )
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
- Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta .
- Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ?
- Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn
đề gì cần giải quyết ?
* Hướng dẫn học tập :
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .
- Chuẩn bị bài 5: Thực hành
+ Trả lời câu hỏi theo gợi ý bài thực hành
.
Trang 11
Ngày
soạnhọc 2023-2024
Địa
9 năm
Ngày dạy: 17/9/2023
t5
15/9/2023
Ngày dạy:
9BTHCS TT Chi Lăng
Trường
19 /9/2023
9
Bài 5. THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Tiế
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Nắm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Thấy rõ mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và
phát triển kinh tế xã hội của đất nước
2. Kĩ năng :
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy :
+ Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng
thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta .
+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số và
phát triển kinh tế - xã hội .
- Giải quyết vấn đề : Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng
cuộc sống .
- Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí.
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác
khi làm việc theo nhóm, cặp .
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin .
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Động não , thảo luận nhóm , giải quyết vấn đề ,suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ , bản đồ tư duy .
3. Thái độ :
- Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn
bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Tháp tuổi hình 5.1 (Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999).
- Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta .
- Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ?
- Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn
đề gì cần giải quyết?
Trang 12
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
3. Bài mới :
- Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nó
thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động.
Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số.Tháp tuổi
là một công cụ nghiên cứu về dân số rất hữu ích . Trong tiết học này chúng ta phân tích , so
sánh tháp dân số 1989 và 1999 để thấy được những thay đổi trong dân số nước ta giai đoạn
này .
Hoạt động của thầy và trò
+ Hoạt động1: So sánh hai tháp tuổi (nhóm)
- Nhắc lại kiến thức cơ bản về tháp tuổi .
- Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999, so
sánh hai tháp dân số về các mặt: Hình dạng, cơ cấu
dân số theo độ tuổi và giới tính, tỉ lệ dân số phụ
thuộc.
- Phân tích từng tháp sau đó tìm sự khác biệt về các
mặt của từng tháp. Điền thông tin vào bảng (phụ lục )
- Em hiểu gì về tỉ số phụ thuộc?
Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới tuổi lao động
cộng Tổng số người trên tuổi lao động chia cho số
người trong độ tuổi lao động.
- Từ những phân tích và so sánh trên nêu nhận xét về
sự thay đổi và xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số
nước ta. Giải thích nguyên nhân.
+ Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích (nhóm)
- Từ những phân tích và so sánh trên nêu nhận xét về
sự thay đổi và xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số
nước ta. Giải thích nguyên nhân.
+ Hoạt động 3: Thuận lợi và khó khăn (nhóm)
- Cơ cấu dân dân số trên có thuận lợi và khó khăn gì
cho sự phát triển kinh tế xã hội ?
Kiến thức cơ bản
I .So sánh 2 tháp tuổi
- Hình dạng: đáy ở nhóm 0-4 tuổi ở
năm 1999 đă thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số :
+ Theo độ tuổi: Độ tuổi dưới lao động
năm 1999 nhỏ hơn năm 1989. Độ tuổi
lao động và ngoài lao động năm 1999
lớn hơn năm 1989.
+ Giới tính: cũng thay đổi
- Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và cũng
có thay đổi giữa 2 tháp dân số
II. Nhận xét và giải thích
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, song
dân số đang có xu hướng “già đi”.
- Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế
hoạch hoá dân số và nâng cao chất
lượng cuộc sống.
III. Thuận lợi và khó khăn :
- Thuận lợi: Lực lượng lao động và dự
trữ lao động dồi dào.
- Khó khăn:
+ Nhóm 0-14 tuổi đông đặt ra nhiều
vấn đề cấp bách về văn hoá, giáo dục,
y tế.
+ Tỉ lệ và dự trữ lao động cao gây khó
khăn cho việc giải quyết việc làm.
+ Tỉ lệ người cao tuổi cũng là vấn đề
- Chúng ta cần phải có những biện pháp ǵ để từng quan tâm chăm sóc sức khoẻ.
bước khắc phục những khó khăn này?
- Biện pháp khắc phục:
* Cần có chính sách dân số hợp lí.
* Tạo việc làm.
* Cần có chính sách trong việc chăm
sóc sức khoẻ người già.
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập :
* Tổng kết:
Trang 13
Địa 9 năm học 2023-2024
Trường THCS TT Chi Lăng
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính của nước ta từ năm 1989 đến năm 1999 đă thay đổi
như thế nào? Giải thích nguyên nhân .
- Cơ cấu dân số nuớc ta có những thuận lợi và khó khăn ǵ cho phát triển kinh tế xă hội?
- Nêu biện pháp để từng bước khắc phục những khó khăn đó .
* Hướng dẫn học tập :
- Hoàn thành bài thực hành vào vở .
- Chuẩn bị bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam .
+ Quá tŕnh phát triển nền kinh tế nuớc ta diễn ra như thế nào?
+ Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nuớc ta thể hiện như thế nào?
+ Những thành tựu và thách thức trong quá tŕnh phát triển kinh tế xă hội .
V. Phụ lục :
Nội dung
Tháp 1989
Tháp 1999
H́ nh dạng
Đáy rộng hơn
Hẹp hơn
Trên tuổi lao động
7.2 %
8.1 %
Cơ cấu dân số theo độ tuổi Trong tuổi lao động
53.8 %
58.4 %
Trẻ em
39 %
33.5 %
Nam
48.7 %
49.2 %
Nữ
51.3 %
50.8 %
Tỉ lệ dân số phụ thuộc
46.2 : 53.8 = 86 % 41.6 : 58.4 = 71 %
Trang 14
Ngày
soạnhọc 2023-2024
Địa
9 năm
Ngày dạy: 17/9/2023
15/9/2023
Ngày dạy:
9BTHCS TT Chi Lăng
Trường
19 /9/2023
9
Tiết 6 CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THÔNG VỀ DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ
THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH LỚP 9
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết số dân số ở nước ta là 90,7 triệu người (năm 2014)
- Biết số dân số , mật độ dân số, thành phần dân tộc. ở địa phương.
- Xây dựng được bài tuyên truyền về vấn đề dân số và sức khoẻ sinh sản vị thành niên theo
các chủ đề:
+ các biện pháp phòng tránh thai.
+ Phòng chống lây nhiễm HIV/ AIDS.
+ Tình trạng mang thai, phá thai ở độ tuổi vị thành niên.
+ Tình trạng buôn bán trẻ em giá ở Việt Nam.
+ Có kiến thức, kĩ năng để xử lí các tình huống thực tế về dân số và sức khoẻ sinh sản vị
thành niên.
- Tuổi vị thành niên; Tình bạn khác giới và tình yêu; Sức khỏe sinh sản và tình dục an toàn;
Mang thai ở tuổi vị thành niên và biện pháp phòng chống; Sức khỏe sinh sản tuổi vị thành
niên.
2. Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số.
- Tìm hiểu thực tế để nhận biết và trình bày trước lớp.
+ Có kĩ năng để xử lí các tình huống thực tế về dân số và sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
3. Thái độ
- Tham gia tuyên truyền và vận động người thân, bạn bè, cộng đồng thực hiện tốt Luật dân số
và sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
4. Định hướng hình thành các năng lực
Năng lực tư duy tổng hợp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng bản đồ và sử dụng số liệu
thống kê; tìm kiếm và xử lí thông tin.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo ...
 








Các ý kiến mới nhất