Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề Kiểm tra giữa kì 2 môn lịch sử và địa lí 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu hiệu
Ngày gửi: 06h:46' 16-03-2026
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Vĩnh HH Nam
Giáo viên: Trần Hữu
Tổ: Khoa học Xã hội
Hiệu
Tuần: 26
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 - 2026
Tiết PPCT: 77
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9(PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
Thời lượng: 45 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Đề kiểm tra nhằm đánh giá khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức
của học sinh về toàn bộ chương trình học kì I, đặc biệt là các mốc lịch sử quan trọng của
Thế giới và Việt Nam giai đoạn 1945– 1991.
1. Yêu cầu về kiến thức:
- Việt Nam từ năm 1945-1991; Thế Giới từ năm 1945-1991
2. Yêu cầu về năng lực: Học sinh cần thể hiện được:
- Năng lực tái hiện và phân tích sự kiện: Trình bày, mô tả được các sự kiện, nhân vật, quá
trình lịch sử thế giới giai đoạn 1918–1945.
- Năng lực đánh giá hậu quả: Phân tích, đánh giá được tình hình nước ta sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945.
- Năng lực nhận định vai trò: Nội dung, hình thức tổ chức về đường lối kháng chiến chống
thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương; Nhiệm vụ được nhân dân
Việt Nam thực hiện trong những năm 1975 - 1979.
- Năng lực liên hệ thực tiễn: Liên hệ các bài học kinh nghiệm của Đảng với thực tiễn hiện
nay và trách nhiệm công dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ
nghĩa ngày nay.
- Năng lực nhận diện tác động: Xu hướng của thế giới sau chiến tranh lạnh.
3. Yêu cầu về phẩm chất
- Tích cực và Tự giác: Học sinh chăm chỉ ôn tập chuẩn bị tốt về kiến thức trước khi kiểm
tra, tự giác, nghiêm túc và trung thực trong khi làm bài.
- Trách nhiệm: Phát huy đúng năng lực của bản thân, thể hiện được niềm tin vào bản thân,
biết tôn trọng thầy cô và tập thể.
- Yêu nước: Hình thành lòng yêu nước, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, ý thức bảo vệ
thành quả cách mạng và sống có lý tưởng.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: kết hợp giữa hình thức Trắc nghiệm (7 điểm) và Tự luận (3 điểm),
trong đó:
+ Trắc nghiệm 7 điểm gồm: 3 điểm trắc nghiệm nhiều lựa chọn; 4 điểm trắc nghiệm
đúng/sai.
+ Tự luận 3 điểm.

2
- Tỷ lệ điểm theo nhận thức: 4:4:2, trong đó: 4 điểm Nhận biết, 4 điểm Thông hiểu và 2
điểm Vận dụng.
III. MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA (BƯỚC 3)
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Năng lực và mức độ đánh giá
Chư
T ơng/
T chủ
đề

Tổng
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức

TNKQ TNKQ đúng sai
nhiều
lựa chọn
Biết

Việt
Nam
trong năm đầu
sau
CMT8.1945

1

Việt
Nam từ
năm
1945
đến
1991

Việt
Nam
kháng chiến
chống Pháp
(1945-1954)

Hiểu

VD

Tự luận
Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD
5%

Câu 1

1/4

b

a,c

d

Việt Nam

1/4

1/2

1/4

(1954-1975)

(a)

(b,d)

c

Thế giới sau
Chiến tranh
lạnh (19471991)

%
điểm

1

1/2

(1976-1991)
Thế
giới
(19451991)

Biết

1/4

Việt Nam

2

Tỉ lệ

Câu 2,3

1

1/2

Câu 4

1/2

Tổng số điểm

1/2

1/4

30%

1/4

1+1/2

1/4+1
/2

40%

1

Câu 5,6

Tổng số câu

2+1/4

1/2

2

(+-10%)
5%
(+-10%)

10%

6

0,5

1

0,5

1

1

6,5

2

1,5

10

3,0

1,0

2,0

1,0

2,0

1,0

4

4

2

10

40

40

20

100

70

Tỉ lệ %

30

2. ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

T
T

(1)

Chương
Nội
/
dung/đơn vị
kiến thức
chủ đề
(2)

(3)

Yêu cầu cần đạt
(Đã được tách ra theo các
mức độ)
(4)

Số lượng câu hỏi ở các mức độ
Trắc nghiệm
Nhiều lựa
chọn

ĐúngSai

(5)

(6)

Tự luận

(7)

3
Việt Nam trong
năm đầu sau
CMT8.1945

Nhận biết

Việt Nam kháng
chiến
chống
Pháp
(19451954)

Nhận biết

– Được tình hình nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng
Tám năm 1945.

– Trình bày được đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 1954) của Đảng Cộng sản Đông
Dương.
- Nêu được tên của Đảng ta sau Đại
hội Đại biểu lần thứ II của Đảng
(tháng 2/1951).
Thông hiểu:
- Nêu được đặc điểm của phương
châm “đánh nhanh thắng nhanh và giải
thích được tại sao phải thay đổi sang
phương châm “đánh chắc, tiến chắc”.
- Được sự chuyển đổi phương
châm“đánh nhanh thắng nhanh” sang
“đánh chắc tiến chắc”.
Vận dụng:
- Thấy được vận dụng linh hoạt, sáng
tạo phương châm tác chiến của Võ
Nguyên Giáp.

1

Việt Nam

Nhận biết

(1954-1975)

– Nêu được những nét chính về tình
hình châu Á từ năm 1918 đến năm
1945.

Việt Nam từ
năm
1945
đến 1991

Câu 1

Câu 2,3

- Nêu được âm mưu của chính quyền
Ngô Đình Diệm sau Hiệp định
Giơnevo 1954.
Thông hiểu:
- Được chính sách đàn áp, khủng bố
của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn trong
những năm 1954 - 1959 đối với cách
mạng miền Nam, dẫn đến sự bùng nổ
của Phong trào Đồng khởi ở miền
Nam Việt Nam.
- Trình bày được nguyên nhân thắng
lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 1975).
Vận dụng:
- Sự vận dụng linh hoạt và chuyển đổi
hình thức đấu tranh từ thực tiễn cách
mạng trước sự phá hoại của Mỹ và
chính quyền Ngô Đình Diệm.
- Xác định những việc làm thể hiện
lòng biết ơn đối với các thương binh,
liệt sĩ và những người có công trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 - 1975).
Việt Nam

Nhận biết:

(1976-1991)

- Được nhiệm vụ nhân dân Việt Nam
thực hiện trong những năm 1975 1979.

Câu 4

4
Vận dụng:
- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ
các cuộc chiến tranh biên giới phía
Bắc và Tây Nam đối với việc xay
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
2

Thế
giới
(19451991)

Nhận biết:
- Trình bày được xu hướng của hầu hết
các quốc gia trên thế giớ sau Chiến
tranh lạnh.
- Thể chế chính trị được thiết lập tại
Liên bang Nga theo Hiến pháp năm
1993.

Số câu

6

2
(a,b,c,d)

2

Tỉ lệ%

70%

30%

Số điểm

7 điểm

3 điểm

III. CÂU HỎI THEO MA TRẬN, ĐẶC TẢ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
1. CÂU HỎI THEO MA TRẬN, ĐẶC TẢ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
đứng trước khó khăn nào sau đây?
A. Nạn đói chưa được đẩy lùi.

B. Nhật xâm lược trở lại Đông Dương.

C. Pháp phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

D. Mỹ xâm lược miền Nam Việt Nam.

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đường lối kháng chiến chống thực
dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Kháng chiến toàn dân.

B. Kháng chiến toàn diện.

C. Phụ thuộc bên ngoài.

D. Trường kì kháng chiến.

Câu 3: Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra
hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi là
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Đảng Lao động Việt Nam.

C. Đảng Lao động Đông Dương.

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 4: Nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975 1979?
A. Lập chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh.

B. Xây dựng khu giải phóng Việt Bắc.

C. Chống phát xít Đức xâm lược.

D. Đấu tranh bảo vệ biên giới Tổ quốc.

5
Câu 5: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược
phát triển, tập trung vào
A. an ninh.

B. văn hóa. 

C. kinh tế.

D. chính trị.

Câu 6: Thể chế chính trị được thiết lập tại Liên bang Nga theo Hiến pháp năm 1993 là
A. Cộng hoà Tổng thống.

B. Cộng hoà đại nghị.

C. Cộng hoà Liên bang.

D. Liên bang xã hội chủ nghĩa.

2. Trắc nghiệm đúng - sai (4,0 điểm):
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Tư liệu. “Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,... Lí
do chính là e thời gian chuẩn bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày
càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu
của lựu pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn
viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức
mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn... Để bảo đảm nguyên
tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh
nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoãn cuộc tiến công.
Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính
trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần
chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”.(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm
hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.102-108)
Nhận định

Đúng Sai

a) Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” có nhiều ưu điểm. Thực hiện theo
phương châm này sẽ đảm bảo nguyên tắc “đánh chắc thắng”.
b) Để đảm bảo thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ
Nguyên Giáp đã thay đổi phương châm tác chiến.
c) Việc thay đổi phương châm tác chiến đã khiến cho quân dân Việt Nam bỏ
lỡ cơ hội tiêu diệt quân Pháp tại Điện Biên Phủ.
d) Quyết định thay đổi phương châm tác chiến của Đại tướng Võ Nguyên
Giáp được coi là một quyết định lịch sử, phản ánh quá trình tư duy quân sự
sắc sảo và xử lý thực tiễn linh hoạt, sáng tạo.
Câu 8: Đọc tư liệu sau, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Tư liệu. “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã
trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơnenơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố
cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...…Để bảo vệ sinh
mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

6
không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và
tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí
Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr. 294)
Nhận định

Đúng Sai

a) Sau Hiệp định Giơnevơ (1954), ở miền Nam Việt Nam, Mỹ dựng lên chính
quyền tay sai Ngô Đình Diệm, nhằm thực hiện âm mưu: chia cắt lâu dài Việt
Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b) Chính sách đàn áp, khủng bố của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn trong
những năm 1954 - 1959 đã khiến cho cách mạng miền Nam gặp nhiều khó
khăn, tổn thất.
c) Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình
Diệm, nếu tiếp tục sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống
nhất Tổ quốc.
d) Hành động chống phá của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn là nguyên nhân
duy nhất thúc đẩy sự bùng nổ của Phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt
Nam.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm):Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Câu 2 (1,0 điểm): Học sinh chọn một trong hai ý sau để trả lời:
a) Nêu những việc em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh,
liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
b) Những bài học được rút ra từ các cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc và Tây Nam?
Bài làm
2. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0ĐIỂM)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5
điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

C

B

D

C

A

2. Trắc nghiệm đúng - sai (4,0 điểm): Mỗi lệnh hỏi lựa chọn đúng, được 0,5 điểm
Câu 7:

7
Nhận định

Đúng Sai

a) Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” có nhiều ưu điểm. Thực hiện theo
phương châm này sẽ đảm bảo nguyên tắc “đánh chắc thắng”.
b) Để đảm bảo thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ
Nguyên Giáp đã thay đổi phương châm tác chiến.

x
x

c) Việc thay đổi phương châm tác chiến đã khiến cho quân dân Việt Nam bỏ
lỡ cơ hội tiêu diệt quân Pháp tại Điện Biên Phủ.
d) Quyết định thay đổi phương châm tác chiến của Đại tướng Võ Nguyên
Giáp được coi là một quyết định lịch sử, phản ánh quá trình tư duy quân sự
sắc sảo và xử lý thực tiễn linh hoạt, sáng tạo.

x
x

Câu 8:
Nhận định

Đúng Sai

a) Sau Hiệp định Giơnevơ (1954), ở miền Nam Việt Nam, Mỹ dựng lên chính
quyền tay sai Ngô Đình Diệm, nhằm thực hiện âm mưu: chia cắt lâu dài Việt
Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

x

b) Chính sách đàn áp, khủng bố của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn trong
những năm 1954 - 1959 đã khiến cho cách mạng miền Nam gặp nhiều khó
khăn, tổn thất.

x

c) Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình
Diệm, nếu tiếp tục sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống
nhất Tổ quốc.

x

d) Hành động chống phá của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn là nguyên nhân
duy nhất thúc đẩy sự bùng nổ của Phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt
Nam.

x

PHẦN II. TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM)
CÂU
1

NỘI DUNG

ĐIỂM

Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

2,0

Nguyên nhân thắng lợi:
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, và Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường
lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn, sáng tạo, phương pháp đấu 0,25
tranh linh hoạt.
- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu 0,25
cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

8
- Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông
Dương; sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa
khác; nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc đấu tranh xâm lược
Việt Nam của Mĩ.

0,5

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước (1954 - 1975) có ý nghĩa như thế nào?

1,0

- Ý nghĩa đối với thế giới:
+ Tác động mạnh mẽ đến nội bộ nước Mỹ và thế giới.

0,25

+ Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.

0,25

- Ý nghĩa đối với Việt Nam:
+ Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và hoàn thành cuộc cách
0,25
mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
+ Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử Việt Nam: kỉ nguyên cả nước độc
0,25
lập, thống nhất và cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 2 Học sinh chọn một trong hai ý sau để trả lời:
a) Nêu những việc em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các
thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

1,0

b) Những bài học được rút ra từ các cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc
và Tây Nam?
a)

Nêu những việc em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các
thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

1,0

- Tư tưởng: Luôn ghi nhớ công ơn, tôn trọng lịch sử.
- Học tập: Phấn đấu đạt kết quả cao để cống hiến cho tổ quốc.
- Việc làm: Thăm hỏi, giúp đỡ người có công; giữ gìn vệ sinh nghĩa trang
liệt sĩ.
- Tuyên truyền: Tham gia các phong trào "Uống nước nhớ nguồn" của
đoàn đội.

0,25đ/
ý

* Lưu ý:
- HS trình bày quan điểm cá nhân; GV linh hoạt trong chấm điểm;
- HS nêu được 02 việc làm trở lên, có thể cho điểm tối đa.
b)

Những bài học được rút ra từ các cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc và

1,0

9
Tây Nam?
- Chủ động dự báo, không để bị động bất ngờ.
- Phát huy sức mạnh toàn dân và thế trận quốc phòng toàn dân.

0,25d/
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; giải quyết tranh chấp ý
bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
- Xây dựng biên giới vững mạnh về cả kinh tế và quân sự.
Duyệt của Tổ trưởng chuyên môn

Vĩnh Hòa Hưng, ngày 7/3/2026
Người ra đề
Trần Hữu Hiệu

10

TRƯỜNG THCS VĨNH HÒA
HƯNG NAM
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên:.............................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9(PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
Thời lượng làm bài: 45 phút
ĐIỂM
Nhận xét của giáo viên

Lớp: 9A....;Ngày Kt: /3/2026

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
đứng trước khó khăn nào sau đây?
A. Nạn đói chưa được đẩy lùi.

B. Nhật xâm lược trở lại Đông Dương.

C. Pháp phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

D. Mỹ xâm lược miền Nam Việt Nam.

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đường lối kháng chiến chống thực
dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Kháng chiến toàn dân.

B. Kháng chiến toàn diện.

C. Phụ thuộc bên ngoài.

D. Trường kì kháng chiến.

Câu 3: Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra
hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi là
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Đảng Lao động Việt Nam.

C. Đảng Lao động Đông Dương.

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 4: Nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975 1979?
A. Lập chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh.

B. Xây dựng khu giải phóng Việt Bắc.

C. Chống phát xít Đức xâm lược.

D. Đấu tranh bảo vệ biên giới Tổ quốc.

Câu 5: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược
phát triển, tập trung vào
A. an ninh.

B. văn hóa. 

C. kinh tế.

D. chính trị.

Câu 6: Thể chế chính trị được thiết lập tại Liên bang Nga theo Hiến pháp năm 1993 là
A. Cộng hoà Tổng thống.

B. Cộng hoà đại nghị.

C. Cộng hoà Liên bang.

D. Liên bang xã hội chủ nghĩa.

2. Trắc nghiệm đúng - sai (4,0 điểm):

11
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Tư liệu. “Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,... Lí
do chính là e thời gian chuẩn bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày
càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu
của lựu pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn
viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức
mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn... Để bảo đảm nguyên
tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh
nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoãn cuộc tiến công.
Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính
trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần
chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”.(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm
hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.102-108)
Nhận định

Đúng Sai

a) Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” có nhiều ưu điểm. Thực hiện theo
phương châm này sẽ đảm bảo nguyên tắc “đánh chắc thắng”.
b) Để đảm bảo thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ
Nguyên Giáp đã thay đổi phương châm tác chiến.
c) Việc thay đổi phương châm tác chiến đã khiến cho quân dân Việt Nam bỏ
lỡ cơ hội tiêu diệt quân Pháp tại Điện Biên Phủ.
d) Quyết định thay đổi phương châm tác chiến của Đại tướng Võ Nguyên
Giáp được coi là một quyết định lịch sử, phản ánh quá trình tư duy quân sự
sắc sảo và xử lý thực tiễn linh hoạt, sáng tạo.
Câu 8: Đọc tư liệu sau, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Tư liệu. “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã
trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơnenơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố
cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...…Để bảo vệ sinh
mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng
không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và
tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí
Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr. 294)
Nhận định
a) Sau Hiệp định Giơnevơ (1954), ở miền Nam Việt Nam, Mỹ dựng lên chính
quyền tay sai Ngô Đình Diệm, nhằm thực hiện âm mưu: chia cắt lâu dài Việt
Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b) Chính sách đàn áp, khủng bố của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn trong

Đúng Sai

12
những năm 1954 - 1959 đã khiến cho cách mạng miền Nam gặp nhiều khó
khăn, tổn thất.
c) Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình
Diệm, nếu tiếp tục sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống
nhất Tổ quốc.
d) Hành động chống phá của Mỹ và Chính quyền Sài Gòn là nguyên nhân
duy nhất thúc đẩy sự bùng nổ của Phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt
Nam.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm):Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Câu 2 (1,0 điểm): Học sinh chọn một trong hai ý sau để trả lời:
a) Nêu những việc em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh,
liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
b) Những bài học được rút ra từ các cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc và Tây Nam?
Bài làm
…………………………………………………………………………………………........
………………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
………………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
………………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........

13
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
………………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
………………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
………………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………………........
……………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến