Đề kiểm tra 2008-2009- ductuan2006

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Tuấn
Ngày gửi: 15h:35' 20-12-2008
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Tuấn
Ngày gửi: 15h:35' 20-12-2008
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường Cấp 2-3 Sơn Thành
Tổ: Sử - Địa - CD
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN : ĐỊA LÍ 9
Thời gian : 45’
Câu 1: Nêu đặc điểm phát triển nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng? Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBS Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ năm 2002:
Đv: nghìn tấn
Bắc Trung Bộ
Duyên hải NTB
Nuôi trồng
38,8
27,6
Khai thác
153,7
493,5
Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải NTB so với toàn vùng Duyên hải miền Trung ( gồm hai vùng trên ).
So sánh sản lượng thủy sản của vùng BTB và DHNTB và giải thích.
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích đất nông nghiệp,dân số của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2002
Đất nông nghiệp ( nghìn ha)
Dân số ( triệu người )
Cả nước
9406,8
79,7
Đồng bằng sông Hồng
855,2
17,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước.Nhận xét.
ĐÁP ÁN
Câu 1: 3 điểm
-SXLT có tầm quan trọng đặc biệt- để đảm bảo LT cho số dân 17,5 tr người.
- Lúa là cây LT chính có năng xuất cao nhất cả nước.
- Ngoài lúa các tỉnh còn pt một số loại cây mùa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn: ngô, khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua….
-Ngoài đẩm bảo LT cho vùng còn xuất khẩu các vùng khác….
* Điều kiện:
+ Thuận lợi: - Đất phù sa phì nhiêu, màu mỡ
- Khí hậu cận nhiệt gió mùa, có mùa đông lạnh..
- Lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao
- Cơ sở hạ tầng hoàn thiện
+ Khó khăn : Thời tiết mùa đông biến động mạnh : rét đậm, rét hại, sương muối..
Câu 2: 3 điểm
a. Tính tỉ trọng ( 1,5 đ )
Bắc Trung Bộ
Duyên hải NTB
Nuôi trồng
58,5
41,5
Khai thác
23,7
76,3
So sánh- giải thích (1,5 đ )
+ So sánh: SL thủy sản nuôi trồng của DHNTB thấp hơn vùng BTB, song do SL thủy sản khai thác của vùng DHNTB lớn hơn BTB nhiều lần nên SL của toàn ngành TS ở vùng DHNTB lớn hơn BTB
+ Giải thích: Tiềm năng kinh tế biển DHNTB lớn hơn BTB. DHNTB có truyền thống nuôi trồng và đánh bắt thủy sản lâu đời. Vùng nước trồi trên vùng biển cực NTB có nguồn hải sản rất phong phú.
Câu 3: 4 điểm
Vẽ biểu đồ : 2 điểm
Nhận xét : 2 điểm.
Tổ: Sử - Địa - CD
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN : ĐỊA LÍ 9
Thời gian : 45’
Câu 1: Nêu đặc điểm phát triển nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng? Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBS Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ năm 2002:
Đv: nghìn tấn
Bắc Trung Bộ
Duyên hải NTB
Nuôi trồng
38,8
27,6
Khai thác
153,7
493,5
Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải NTB so với toàn vùng Duyên hải miền Trung ( gồm hai vùng trên ).
So sánh sản lượng thủy sản của vùng BTB và DHNTB và giải thích.
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích đất nông nghiệp,dân số của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2002
Đất nông nghiệp ( nghìn ha)
Dân số ( triệu người )
Cả nước
9406,8
79,7
Đồng bằng sông Hồng
855,2
17,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước.Nhận xét.
ĐÁP ÁN
Câu 1: 3 điểm
-SXLT có tầm quan trọng đặc biệt- để đảm bảo LT cho số dân 17,5 tr người.
- Lúa là cây LT chính có năng xuất cao nhất cả nước.
- Ngoài lúa các tỉnh còn pt một số loại cây mùa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn: ngô, khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua….
-Ngoài đẩm bảo LT cho vùng còn xuất khẩu các vùng khác….
* Điều kiện:
+ Thuận lợi: - Đất phù sa phì nhiêu, màu mỡ
- Khí hậu cận nhiệt gió mùa, có mùa đông lạnh..
- Lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao
- Cơ sở hạ tầng hoàn thiện
+ Khó khăn : Thời tiết mùa đông biến động mạnh : rét đậm, rét hại, sương muối..
Câu 2: 3 điểm
a. Tính tỉ trọng ( 1,5 đ )
Bắc Trung Bộ
Duyên hải NTB
Nuôi trồng
58,5
41,5
Khai thác
23,7
76,3
So sánh- giải thích (1,5 đ )
+ So sánh: SL thủy sản nuôi trồng của DHNTB thấp hơn vùng BTB, song do SL thủy sản khai thác của vùng DHNTB lớn hơn BTB nhiều lần nên SL của toàn ngành TS ở vùng DHNTB lớn hơn BTB
+ Giải thích: Tiềm năng kinh tế biển DHNTB lớn hơn BTB. DHNTB có truyền thống nuôi trồng và đánh bắt thủy sản lâu đời. Vùng nước trồi trên vùng biển cực NTB có nguồn hải sản rất phong phú.
Câu 3: 4 điểm
Vẽ biểu đồ : 2 điểm
Nhận xét : 2 điểm.
 









Các ý kiến mới nhất