Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra 1 tiết.lop8 ne

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tiến Chình
Ngày gửi: 12h:36' 20-02-2012
Dung lượng: 16.7 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:……………………
Ngày dạy:…………………….

Tiết 31 : ÔN TẬP

I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Một số đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ VN, vùngbiển, lịch sử phát triển TNVN và tài nguyên khoáng sản VN.
2) Kỹ năng:
- Phát triển khả năng tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố TN, giữa TN và họat động sx của con người.
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên VN,các sơ đồ sgk.
- Phiếu học tập cần thiết.
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
1) Kiểm tra: Sự chuẩn bị ôn tập ở nhà của HS
2) Tiến hành ôn tập:

Hoạt động của GV & HS
Nội dung chính

Nhóm 1
1) Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên?
2) Vị trí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Nhóm 2:
1) Chứng minh biển VN mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển?
2) Biển đã mang lại những thuận lợi - khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và đời sống?

Nhóm 3:
1) Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên VN? Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay?

2) Chứng minh nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng?
III) Tự nhiên Việt Nam:
1) Việt Nam đất nước con người:
- VN là nước có độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển và vùng trời.
- Công cuộc đổi mới bắt đầu từ năm 1996, nức ta đã thu được những thành tựu to lớn, vững chắc. SX nông nghiệp liên tục phát triển. Sản lượng lương thực tăng cao. Công nghiệp đã từng bước phát triển mạnh mẽ, nhất là các ngành công nghiệp then chốt.Cơ cấu kinh tế ngày càngcân đối, hợp lí hơn. Đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân được cải thiện rõ rệt.

2) Vị trí hình dạng lãnh thổ VN:
* Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh vật.
* Thuận lợi
- Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế cả trên đất liền, trên biển.
- Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước khác trên thế giới.
* Khó khăn:
- Thiên tai thường xuyên xảy ra.
- Khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ cả trên đất liền cũng như trên biển
3) Biển VN:
- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển.
- Biển có giá trị lớn về nhiều mặt: Kinh tế - xã hội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học...
- Khó khăn lớn nhất: Thiên tai thường xuyên xảy ra: bão nhiệt đới, triều cường, cát lấn...và việc bảo vệ chủ quyền vùng biển.
4) Lịch sử phát triển tự nhiên VN:
- Chia 3 giai đoạn:
+ Tiền Cambri
+ Cổ kiến tạo
+ Tân kiến tạo
* Tân kiến tạo: là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển lãnh thổ VN hiện nay:
- Làm núi non sông ngòi trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ.
- Hình thành các CN badan, các ĐB phù sa trẻ.
- Mở rộng biển Đông, tạo các bể dầu khí lớn.
- Quá trình tiến hóa sinh vật với sự xuất hiện của loài người.
5) Khoáng sản VN
- Là nước giàu tài nguyên khoáng sản:
+ Thăm dò > 5000 điểm quặng, tụ khoáng và có > 60 loại khoáng sản khác nhau.
+ Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ.Mỗi giai đoạn lịch sử đã hình thành nên các vùng mỏ chính khác nhau.
+ Một số mỏ có trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế đã được khai thác: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, đồng, chì kẽm, apatit.
B) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ tự nhiên, kinh
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓