Đề cương văn 7 phần văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:28' 24-03-2021
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:28' 24-03-2021
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
VĂN HỌC
stt
Văn bản/năm sáng tác
Tác giả
H/cảnh sáng tác/ xuất xứ/ khái niệm
Thể loại/PTBĐ
Ý nghĩa nhan đề
ND-NT
1
Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+Tác giả:
Hồ Chí Minh (1890-1969)
Bài văn trích trong báo cáo chính trị của Chủ tịch HCM tại đại hội lần 2 (2-1954) của Đảng Lao động Việt Nam( tên gọi từ năm 1951 đến 1976 của Đảng cộng sản Việt Nam hiện nay)
+Thể loại: Nghị luận
+Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
do người soạn sách đặt nêu lên truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy.
* Nội dung, nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc sáng sủa. Lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu tính thuyết phục. Giọng văn hùng hồn, thiết tha, truyền cảm thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược bài văn đã làm sáng tổ một chân lí: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
2
Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ
Tác giả:
Phạm Văn Đồng (1906 - 2000).
Xuất xứ văn bản: được trích trong diễn văn kỷ niệm 80 ngày sinh của Bác (1970)
+Thể loại: Nghị luận
+Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
* Nội dung, nghệ thuật:
- NT:Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận. Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, gần gũi. Nhận xét sâu sắc, tình cảm chân thành.
- ND: Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: Giản dị trong đời sống trong quan hệ với mọi người trong lời nói bài viết Ở Bác sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú với tư tưởng và tình cảm cao đẹp
3
Văn bản: Sống chết mặc bay
Phạm Duy Tốn (1833-1924) quê ở Hà Tây, là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Xuất xứ:
trích truyện ngắn: Nam Phong số 18-1918
Thể loại : Truyện ngắn
PTBĐ chính: Tự sự
Ngôi kể: Ngôi thứ 3
Bằng nhan đề này, Phạm Duy Tốn đã phê phán xã hội Việt nam những năm trước CM Tháng tám 1945 với cuộc sống tăm tối, cực khổ nheo nhóc của muôn dân và lối sống thờ ơ vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến. để nói bọn quan lại làm tay sai cho Pháp là những kẻ vô lương tâm , vô trách nhiệm , vơ vét của dân rồi lao vào các cuộc chơi đàng điếm, bài bạc
* Nội dung, nghệ thuật:
a/ Giá trị nghệ thuật :
- Ngôn ngữ sinh động.
- Vận dụng, kết hợp thành công hai phép tương phản và tăng cấp.
b/ Giá trị hiện thực : Phản ảnh sự đối lập giữa cuộc sống của người dân hộ đê và cuộc sống bọn quan lại mà đứng đầu là tên quan phụ mẫu.
c/ Giá trị nhân đạo : Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân và thái độ vô trách nhiệm của tên quan phủ.
4. Tục ngữ:
*Khái niệm: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày
+ PTBĐ chính: Nghị luận
Tục ngữ có 02 chủ đề : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Tục ngữ về con người và xã hội
Thiên nhiên và lao động sản xuất
Tục ngữ về con người và xã hội
Câu tục ngữ
Thể loại
PTBĐ chinh
ND-NT
Câu tục ngữ
Thể loại
PTBĐ chinh
ND-NT
Đêm tháng năm / chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười / chưa cười đã tối
Tục ngữ
PTBĐ chính: Nghị luận
+NT: sử dụng: Nói quá phép đối, vần lưng
+ND: nhấn mạnh: Tháng 5 đêm ngắn ngày dài, tháng 10 đêm dài ngày ngắn
+Ý Nghĩa: Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động để sử dụng thời gian cho hợp lý vào những thời điểm khác nhau trong một năm.
Một mặt người bằng mười mặt của
Tục ngữ
PTBĐ chính: Nghị luận
+ NT:
Nhân hoá-> mặt của
So sánh-> Bằng
Tác dụng: nhấn mạnh con người quí hơn của.
+ND:
 








Các ý kiến mới nhất