De cuong thi dia li 9 1 tiet hoc ki II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Ngọc
Ngày gửi: 01h:29' 06-04-2016
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Ngọc
Ngày gửi: 01h:29' 06-04-2016
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Cho biết vị trí giới hạn cùng ĐNBộ và ĐBSCL. Nêu ý nghĩa về mặt vị trí?
* ĐNBộ:
- Vị trí, giới hạn:
Tiếp giáp:
+ Phía bắc: Giáp với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Phía tây: Giáp với Cam-pu-chia.
+ Phía nam: Giáp với ĐBSCL.
+ Phía động: Giáp với biển Đông.
- Ý nghĩa: Vị trí có thuận lợi trong giao lưu KT-XH với Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, ĐBSCL với các nước trong khu vực ĐNÁ giữa đất liền và biển giàu tiềm năng, đặc biệt là dầu khí.
* ĐBSCL:
- Vị trí, giói hạn: Vị trí cực nam của đất nước nằm liền kề vùng ĐNB, gần đường xích đạo, 3 mặt giáp biển và có biên giới chung với Campuchia.
- Ý nghĩa:Có lợi thế giao lưu KT – XH với các tỉnh trong cả nước và với các nước Tiểu vùng sông Mê Kông.
Câu 2: Kể tên các tỉnh thành của cùng ĐNBộ và ĐBSCL?
* ĐNBộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
* ĐBSCL: Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Câu 3: Trình bày những ĐK tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì trong KT_XH của vùng ĐNB và ĐBSCL?
*ĐNB:
- Đặc điểm:
+ Độ cao địa hình giảm dần về phía Đông Nam.
+ Địa hình đồi thấp, thoải thuận lợi cho mặt bằng xây dựng.
+ Đất xám và đất đỏ bazan.
+ Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
+ Biển ấm, ngư trường rộng, thủy hải sản phong phú nằm gần đường hàng ahir quốc tế quan trọng, giàu tiềm năng dầu khí.
- Khó khăn: + Trên đất liền ít khoáng sản, MT đang bị ô nhiễm và S rừng tự nhiên là thấp.
+ Cháy rừng, ngập lụt do triều cường.
* Biện pháp: Cần phải bảo vệ MT, trồng rừng, XD hệ thống bờ bao.
*ĐBSCL:
- Thuận lợi: Địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều, hệ thống sông ngòi kênh rạch, chằng chịt dẫn đến lượng nước dồi dào, S đất phù sa ngọt lớn, chiếm khoảng 1,2 triệu ha, S rừng ngập mặn lớn, là vùng biển ấm, ngư trường rộng, thủy hải sản phong phú, có nhiều đảo và quần đảo.
-> Thế mạnh cho Sx lương thực, thực phẩm.
- Khó khăn: + Lũ lụt thường xuyên xảy ra, S đất mặn, đất phèn lớn khoảng 2,5 triệu ha.
+ Thiếu nước ngọt vào mùa khô.
+ Xâm nhập mặn của nước biển.
+ Cháy rừng vào mùa khô.
- Biện pháp: + Tăng cường đầu tư hệ thống thủy lwoij bằng accs dự án thoát lũ, cải tọa đất mặn, đất phèn, chủ động dự trữ nước ngọt cho Sx và sinh hoạt trong mùa khô, chủ động sống chung với lũ và khaithacs các lợi thế KT do luc mang lại.
Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn về dân cư XH của vùng ĐNB và ĐBSCL?
* ĐNBộ:
- Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ lớn.
+ Lao động có tay nghề cao, năng động, sáng tạo và tiếp thu nhanh trình độ KH- KT cao.
+ Vùng có nhiều di tích lịch sử văn hóa mang ý nghĩa lớn về mặt du lịch như :Bến Cảnh Nhà rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo,...
- Khó khăn: + Khó khăn về việc làm.
+ Khó khăn về vấn đề nhà ở đặc biệt là thành phố HCM.
*ĐBSCL:
- Là vùng dân cư: Chỉ đứng sau ĐBSH.
- Thành phần dân tộc bao gồm người kinh, khơ-me, chăm và người hoa.
- Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong Sx ngông nghiệp mang tính hàng hóa, thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: Trình độ dân trí chưa cao và tỉ lệ dân thành thị thấp.
Câu 5: Trình bày đặc điểm ngành sản xuất công nghiệp của vùng ĐNBộ và vùng ĐBSCL. Giải thích vì sao phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp của ĐNB tập trung nhiều ở TH HCM. Vì sao khu vực CN – XD của ĐNB chiếm tỉ trọng cao và tăng trưởng nhanh?
* ĐNBộ:
- Khu vực công nghiệp xây dựng tăng trưởng nhanh có vai trò quan trọng chiếm tỉ trọng
* ĐNBộ:
- Vị trí, giới hạn:
Tiếp giáp:
+ Phía bắc: Giáp với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Phía tây: Giáp với Cam-pu-chia.
+ Phía nam: Giáp với ĐBSCL.
+ Phía động: Giáp với biển Đông.
- Ý nghĩa: Vị trí có thuận lợi trong giao lưu KT-XH với Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, ĐBSCL với các nước trong khu vực ĐNÁ giữa đất liền và biển giàu tiềm năng, đặc biệt là dầu khí.
* ĐBSCL:
- Vị trí, giói hạn: Vị trí cực nam của đất nước nằm liền kề vùng ĐNB, gần đường xích đạo, 3 mặt giáp biển và có biên giới chung với Campuchia.
- Ý nghĩa:Có lợi thế giao lưu KT – XH với các tỉnh trong cả nước và với các nước Tiểu vùng sông Mê Kông.
Câu 2: Kể tên các tỉnh thành của cùng ĐNBộ và ĐBSCL?
* ĐNBộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
* ĐBSCL: Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Câu 3: Trình bày những ĐK tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì trong KT_XH của vùng ĐNB và ĐBSCL?
*ĐNB:
- Đặc điểm:
+ Độ cao địa hình giảm dần về phía Đông Nam.
+ Địa hình đồi thấp, thoải thuận lợi cho mặt bằng xây dựng.
+ Đất xám và đất đỏ bazan.
+ Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
+ Biển ấm, ngư trường rộng, thủy hải sản phong phú nằm gần đường hàng ahir quốc tế quan trọng, giàu tiềm năng dầu khí.
- Khó khăn: + Trên đất liền ít khoáng sản, MT đang bị ô nhiễm và S rừng tự nhiên là thấp.
+ Cháy rừng, ngập lụt do triều cường.
* Biện pháp: Cần phải bảo vệ MT, trồng rừng, XD hệ thống bờ bao.
*ĐBSCL:
- Thuận lợi: Địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều, hệ thống sông ngòi kênh rạch, chằng chịt dẫn đến lượng nước dồi dào, S đất phù sa ngọt lớn, chiếm khoảng 1,2 triệu ha, S rừng ngập mặn lớn, là vùng biển ấm, ngư trường rộng, thủy hải sản phong phú, có nhiều đảo và quần đảo.
-> Thế mạnh cho Sx lương thực, thực phẩm.
- Khó khăn: + Lũ lụt thường xuyên xảy ra, S đất mặn, đất phèn lớn khoảng 2,5 triệu ha.
+ Thiếu nước ngọt vào mùa khô.
+ Xâm nhập mặn của nước biển.
+ Cháy rừng vào mùa khô.
- Biện pháp: + Tăng cường đầu tư hệ thống thủy lwoij bằng accs dự án thoát lũ, cải tọa đất mặn, đất phèn, chủ động dự trữ nước ngọt cho Sx và sinh hoạt trong mùa khô, chủ động sống chung với lũ và khaithacs các lợi thế KT do luc mang lại.
Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn về dân cư XH của vùng ĐNB và ĐBSCL?
* ĐNBộ:
- Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ lớn.
+ Lao động có tay nghề cao, năng động, sáng tạo và tiếp thu nhanh trình độ KH- KT cao.
+ Vùng có nhiều di tích lịch sử văn hóa mang ý nghĩa lớn về mặt du lịch như :Bến Cảnh Nhà rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo,...
- Khó khăn: + Khó khăn về việc làm.
+ Khó khăn về vấn đề nhà ở đặc biệt là thành phố HCM.
*ĐBSCL:
- Là vùng dân cư: Chỉ đứng sau ĐBSH.
- Thành phần dân tộc bao gồm người kinh, khơ-me, chăm và người hoa.
- Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong Sx ngông nghiệp mang tính hàng hóa, thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: Trình độ dân trí chưa cao và tỉ lệ dân thành thị thấp.
Câu 5: Trình bày đặc điểm ngành sản xuất công nghiệp của vùng ĐNBộ và vùng ĐBSCL. Giải thích vì sao phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp của ĐNB tập trung nhiều ở TH HCM. Vì sao khu vực CN – XD của ĐNB chiếm tỉ trọng cao và tăng trưởng nhanh?
* ĐNBộ:
- Khu vực công nghiệp xây dựng tăng trưởng nhanh có vai trò quan trọng chiếm tỉ trọng
 









Các ý kiến mới nhất