Đề cương ôn thi kỳ thi quốc gia môn Hóa 2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đức Nghiêm
Ngày gửi: 20h:41' 13-01-2015
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đức Nghiêm
Ngày gửi: 20h:41' 13-01-2015
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
PHẦN MỘT : ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
LỚP 10
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Nguyên tử gồm 2 bộ phận
Vậy nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: p, n , e.
- Vì nguyên tử luôn trung hòa điện, nên trong nguyên tử: số hạt p = số hạt e.
2. Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
Nguyên tử được xem như một khối cầu có đường kính d = 10-10m = 1
Hạt nhân nguyên tử cũng được xem như là một khối cầu có đường kính d = 10-4
Khối lượng nguyên tử: mnt = (mp + (mn + (me
Vì khối lượng me << mp, mn ( mnt = (mp + (mn = mhn (bằng khối lượng hạt nhân).
mnt = Z.mp + N.mn = Z + N = A (u) vì mp ( mn ( 1u. (Z, N lần lượt là tổng số proton, số nơtron)
( Khi nguyên tử cho hoặc nhận electron để biến thành ion thì khối lượng ion cũng được xem là khối lượng nguyên tử.
3. Đồng vị, khối lượng nguyên tử trung bình.
a) Định nghĩa: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nghĩa là có cùng số proton nhưng số khối khác nhau ( Z giống nhau, A khác nhau dẫn đến N khác nhau).
b) Khối lượng nguyên tử trung bình () của các nguyên tố hóa học.
Trong đó: A1, A2, …, Ai là số khối của đồng vị thứ 1, 2, … i.
x1, x2, …, xi là % số lượng đồng vị thứ i (hoặc là số nguyên tử của đồng vị thứ i), lấy theo thập phân (x1 + x2 + … + xi = 100% = 1).
VD: Trong thiên nhiên clo có hai đồng vị là chiếm 75% và chiếm 25% về số lượng. Tính khối lượng của nguyên tử Clo ?
Khối lượng nguyên tử Clo = = 35,5 (u)
4. Sự sắp xếp electron trong nguyên tử
a) Nguyên tắc sắp xếp:
- Nguyên lý vững bền: Các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
Thứ tự tăng dần mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 5p 4d 6s 4f 5d 6p 7s …
- Nguyên lý Pauli: Trong một obitan chứa tối đa 2e và 2e này có chiều tự quay ngược nhau.
- Qui tắc Hund: Trong một phân lớp chưa đủ số electron, các electron có khuynh hướng phân bố vào các obitan sao cho số electron độc thân trong một phân lớp nhiều nhất.
b) Cấu hình electroncủa nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Cấu hình electron còn được viết dưới dạng ô lượng tử
Mỗi ô lượng tử biểu diễn bằng một ô vuông thay cho một obitan; mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Một ô đã có đủ 2 electron, người ta nói rằng một cặp electron đã ghép đôi. Nếu một ô chỉ có 1 electron thì đó là electron độc thân.
13P: Cấu hình electron 1s22s22p63s23p3 hoặc [Ne] 3s23p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
26Fe:
- Sơ đồ phân bố e theo mức năng lượng: 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6
- Cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar] 3d64s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt , nếu nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài (n-1)dansb (n: số thứ tự lớp ngoài cùng).
+ Nếu a + b = 6 ( a = 5; b = 1.
+ Nếu a + b = 11 ( a = 10; b = 1.
Ví dụ: 24Cr : 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar] 3d54s1
29Cr : 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar] 3d104s1
5. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có tối đa là 8 electron .
Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm (hay khí trơ), hoặc He có 2 electron lớp ngoài cùng cũng rất bền vững.
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là những kim loại(trừ B)
Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là những phi kim.
Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là phi kim (nếu thuộc chu kì nhỏ ) hoặc kim loại (nếu thuộc chu kì lớn).
Các
LỚP 10
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Nguyên tử gồm 2 bộ phận
Vậy nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: p, n , e.
- Vì nguyên tử luôn trung hòa điện, nên trong nguyên tử: số hạt p = số hạt e.
2. Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
Nguyên tử được xem như một khối cầu có đường kính d = 10-10m = 1
Hạt nhân nguyên tử cũng được xem như là một khối cầu có đường kính d = 10-4
Khối lượng nguyên tử: mnt = (mp + (mn + (me
Vì khối lượng me << mp, mn ( mnt = (mp + (mn = mhn (bằng khối lượng hạt nhân).
mnt = Z.mp + N.mn = Z + N = A (u) vì mp ( mn ( 1u. (Z, N lần lượt là tổng số proton, số nơtron)
( Khi nguyên tử cho hoặc nhận electron để biến thành ion thì khối lượng ion cũng được xem là khối lượng nguyên tử.
3. Đồng vị, khối lượng nguyên tử trung bình.
a) Định nghĩa: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nghĩa là có cùng số proton nhưng số khối khác nhau ( Z giống nhau, A khác nhau dẫn đến N khác nhau).
b) Khối lượng nguyên tử trung bình () của các nguyên tố hóa học.
Trong đó: A1, A2, …, Ai là số khối của đồng vị thứ 1, 2, … i.
x1, x2, …, xi là % số lượng đồng vị thứ i (hoặc là số nguyên tử của đồng vị thứ i), lấy theo thập phân (x1 + x2 + … + xi = 100% = 1).
VD: Trong thiên nhiên clo có hai đồng vị là chiếm 75% và chiếm 25% về số lượng. Tính khối lượng của nguyên tử Clo ?
Khối lượng nguyên tử Clo = = 35,5 (u)
4. Sự sắp xếp electron trong nguyên tử
a) Nguyên tắc sắp xếp:
- Nguyên lý vững bền: Các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
Thứ tự tăng dần mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 5p 4d 6s 4f 5d 6p 7s …
- Nguyên lý Pauli: Trong một obitan chứa tối đa 2e và 2e này có chiều tự quay ngược nhau.
- Qui tắc Hund: Trong một phân lớp chưa đủ số electron, các electron có khuynh hướng phân bố vào các obitan sao cho số electron độc thân trong một phân lớp nhiều nhất.
b) Cấu hình electroncủa nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Cấu hình electron còn được viết dưới dạng ô lượng tử
Mỗi ô lượng tử biểu diễn bằng một ô vuông thay cho một obitan; mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Một ô đã có đủ 2 electron, người ta nói rằng một cặp electron đã ghép đôi. Nếu một ô chỉ có 1 electron thì đó là electron độc thân.
13P: Cấu hình electron 1s22s22p63s23p3 hoặc [Ne] 3s23p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
26Fe:
- Sơ đồ phân bố e theo mức năng lượng: 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6
- Cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar] 3d64s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt , nếu nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài (n-1)dansb (n: số thứ tự lớp ngoài cùng).
+ Nếu a + b = 6 ( a = 5; b = 1.
+ Nếu a + b = 11 ( a = 10; b = 1.
Ví dụ: 24Cr : 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar] 3d54s1
29Cr : 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar] 3d104s1
5. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có tối đa là 8 electron .
Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm (hay khí trơ), hoặc He có 2 electron lớp ngoài cùng cũng rất bền vững.
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là những kim loại(trừ B)
Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là những phi kim.
Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là phi kim (nếu thuộc chu kì nhỏ ) hoặc kim loại (nếu thuộc chu kì lớn).
Các
 








Các ý kiến mới nhất