Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 63. Ôn tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Vân Anh
Ngày gửi: 11h:09' 19-05-2008
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 4040
Đề cương ôn tập sinh học lớp 7
Ngành động vật nguyên sinh
Đại diện
Đặc điểm
Trùng Roi
Trùng biến hình
Trùng giầy
Trùng kiết lị
Trùng sốt rét



Cấu tạo
Cơ thể là 1 tế bào ( 0,05 mm) M; NSC; N Hình thoi ; có roi ; điểm mắt ; hạt diệp lục ; hạt dự trữ ; không bào co bóp
Gồm 1 tế bào : CNS lỏng;nhân ; không bào tiêu hóa ; không bào co bóp
Gồm 1 tế bào ;CNS nhân lớn ; nhân nhỏ 2 không bào co bóp không bào tiêu hóa ; rãnh miệng và hầu , lông bơi
Có chân giả ngắn ; Không có không bào ( kích thước to hơn hồng cầu) cơ quan di chuyển tiêu giảm
Không có cơ quan di chuyển , không có các không bào
(Kích thước nhỏ hơn hồng cầu người )


Di chuyển
Roi xoáy vào nước –vừa tiến vừa xoay
Nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về một phía
Lông bơi
Cơ quan di chuyển tiêu giảm
Không có cơ quan di chuyển




Dinh dưỡng
Tự dưỡng và Dị dưỡng
Hô hấp : Trao đổi khí qua màng tế bào
Bài tiết : Nhờ không bào co bóp
Tiêu hóa nội bào
HH: Khuyếch tán qua màng cơ thể

Bài tiết : chất thừa-KBCB thải ra ngoài ở mọi nơi trên cơ thể
T/ăn – Miệng – hầu– KBTH biến đổi nhờ En Zim-Chất thải – KBCB- lỗ thoát ra ngoài .
HH: Khuyếch tán qua màng cơ thể

Ăn hồng cầu:
“Nuốt”nhiều hồng cầu cùng một lúc và tiêu hóa chúng rồi sinh sản nhân đôi lên rất nhanh
Ăn hồng cầu:Chui vào hồng cầu (kí sinh nội bào )ăn hết NSCcủa hồng cầu –sinh sản nhiều trùng kí sinh ( Liệt sinh)Phá vỡ hồng cầu chui ra ngoài rồi lại tiếp tục chui vào hồng cầu khác


Sinh sản
VT bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc
Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
VT bằng phân đôi cơ thể theo chiều ngang . HT bằng tiếp hợp
Vô tính
Vô tính

Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh :
- Cơ thể cấu tạo đơn giản chỉ gồm 1 tế bào đảm nhiệm mọi chức năng sống
- Cơ thể bước đầu đã có sự phân hóa các thành phần để thực hiện một số chức năng :
Tiêu hóa ( KBTH), bài tiết ( KBCB); Vận chuyển ( roi , lông bơi hay chân giả )
- Đa số sống tự do , một số sống kí sinh một số rất ít sống thành tập đoàn .
- Sinh sản vô tính bằng phân đôi ; một số khă năng sinh sản hưũ tính bằng tiếp hợp hoặc bằng giao tử
- Khi gặp điều kiện sống bất lợi – kết bào xác để bảo vệ .

Đề cương ôn tập sinh học lớp 7
Ngành Ruột khoang : Sống ở nước ngọt số lượng 10 ngàn loài

Đại diện
Đặc điểm
Thủy Tức
Sứa
Hải Quỳ
San hô

Hình dạng

Cấu tạo
Hình trụ,có 2 lớp TBào Miệng ở trên giữa là tầng keo mỏng , dưới là dế bám xung quanh miệng có nhiều tua . Ruột túi .
Hình cái dù có khả năng xèo , cụp “phản lực” Miệng ở dưới , tầng keo dầy .
Hình trụ to , ngắn . Miệng ở trên tàng koe dày rải rác có các gai xương .
Hình càng cây , khối lớn . Miệng ở trên có gai , xương đá vôi và chất sừng .


Di chuyển
lộn đầu Kiểu sâu đo
Bơi nhờ tế bào có khả năng co rút mạnh dù
Không di chuyển ; có đế bám
Không di chuyển ; có đế bám

Khoang tiêu hóa
Khoang tiêu hóa rộng
khoang tiêu hóa hẹp
Khoang tiêu hóa xuất hiện vách ngăn
Khoang tiêu hóa có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể.

Dinh dưỡng
Dị dưỡng
Dị dưỡng

Dị dưỡng

Kiểu đối xứng
Tỏa tròn
Tỏa tròn

Tỏa tròn

Số lớp TB cơ thể
2
2
2
2

Kiểu ruột
Ruột túi
Ruột túi

Ruột túi

Lối sống
Cá thể
Cá thể
Tập trung một số cá thể
Tập đoàn nhiều cá thể

Tự vệ
Nhờ Tế Bào gai
Nhờ tế bào gai di chuyển

Nhờ Tế Bào gai

Thần kinh
Hình mạng lưới




Sinh sản
KếtHợp S 2 HT và VT (nẩy chồi và tái sinh)




Đặc điểm chung của ngành
-Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
-Ruột dạng túi Miệng vừa nhận thức ăn vừa thải cặn bã .
-Thành cơ thể có 2 lớp tế bào :Lớp ngoài và lớp trong ở giữa là tầng keo .
-Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai .


Các Ngành Giun Giun Giẹp ( sán lá gan ) Giun tròn ( Giun đũa ) Giun đốt (Giun Đất )
Môi trường sống
Sống ký sinh ở ruột người
Sống ký sinh ở ruột non người
Sống trong đất

Cấu tạo
Thích nghi ĐS ký sinh ; Cơ thể giẹp có đối xứng 2 bên ; phân biệt đầu- đuôi -lưng - bụng ,Mắt và lông bơi tiêu giảm ; giác bám và cơ quan THvà SD PT Trứng phát triển ngoài môi trường thông qua vật chủ trung gian
Cơ thể hình ống , thon dài (25cm) thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc PT ; có khoang cơ thể chưa chính thức , trong sinh sản phát triển không thay đổi vật chủ .
Cấu tạo thích nghi lối sống trong đất .Cơ thể hình giun , màu hồng nhạt;có đối xứn hai bên ; phân đốt ; các đốt phần đầu có thành cơ phát triển ; chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ để làm chỗ dựa khi chui rúc .

Dinh dưỡng
Nhờ chất hữu cơ có sẵn Đồng hóa nhiều chất dinh dưỡng
Nhờ chất hữu cơ có sẵn
ăn chất mùn trong đất

Di chuyển
Bám cố định
ít di chuyển , bằng vận động cơ dọc cơ thể .
Đào sới đất để chui .Di chuyển nhờ chi bên , tơ và thành cơ thể

Kiểu hô hấp
Hô hấp yếm khí
Hô hấp yếm khí
Khuyếch tán qua da ( Da màu hồng nhạt vì có chứa rất nhiều mao mạch dày đặc trên da giun Tác dụng như lá phổi - H hấp

Hệ tiêu hóa
Ruột phân nhánh chưa có hậu môn
ống tiêu hóa bắt đầu từ lỗ miệng và kết thúc bằng hậu môn
ống tiêu hóa phân hóa thiếu hậu môn

Hệ thần kinh

Phân tính , tuyến sinh dục dạng ống , đẻ trứng số lượng nhiều
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và giác quan PT

Hệ tuần hoàn


có hệ tuần hoàn Máu thường đỏ

Sinh sản
Cơ quan sinh dục phát triển để nhiều trứng Theo QL của ĐV ký sinh ,ấu trùng pt qua nhiều vật chủ
Các tuyến sinh dục dài cuộn khúc như búi chỉ trắng ở xung quanh ruột
Lưỡng tính , khi sinh sản chúng ghép đôi, trứng được thụ tinh PT trong kén.

Đặc điểm chung
Cơ thể giẹp có đối xứng hai bên ;Ruột phân nhánh ;chưa có hậu môn ; phân biệt đầu đuôi ; lưng bụng; Giác bám và cơ quan sính sản phát triển ; ấu trùng PT qua các vật chủ trung gian .
+Cơ thể hình trụ thuôn nhọn hai đầu ( Đầu nhọn đuôi tù )
+Có lớp vỏ CuTiCun trong suốt bảo vệ .+Ký sinh chỉ ở một vật chủ
+ có Khoang cơ thể chưa chính thức , cơ quan tiêu hóa dạng ống bắt đầu vào từ miệng và kết thúc là hậu môn .
Cơ thể dài ( hình giun ) ; phân đốt . Có thể xoang ( khoang cơ thể chính thức )+Hệ tuần hoàn kín , máu đỏ .+Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch ,Giác quan phát triển .+Di chuyển nhờ chi bên , tơ hoặc thành cơ thể .
+Hệ tiêu hóa phân hóa +Hô hấp qua da hay bằng mang

Đại diện
Sán lông;sán lá gan; sán lá máu ;sán dây
Giun đũa , giun tóc , giun móc câu ( Tá tràng) giun kim (Rụôt già); giun rễ lúa ( rễ lúa)
Giun đất ; Rươi ; Đỉa ,giun đỏ , sa sùng , rọm


Đề cương ôn tập sinh học lớp 7
Ngành Thân mềm

Đại diện
đặc điểm
Trai sông
ốc sên
Mực

Đời sống
Sống chui rúc trong bùn ăn các bã cặn lọc ở nước .
Sống trên đất , cây cỏ . ăn lá chồi , củ

Sống bơi lội tự do ( di động ) ăn


Cấu tạo
Cơ thể đối xứng hai bên ; 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở .Ngoài là áo trai tạo khoang áo có ống hút và ống thoát ; Giữa là tấm mang;Trong là thân trai , chân rìu .
-Đầu tiêu giảm ;Nhờ 2 đôi tấm miệng và 2 đôi tấm mang trai lấy được thức ăn Tim 3 ngăn 1 tâm thất ; 2 tâm nhĩ
-Không có phổi , lông hút
Cơ thể mất đối xứng Gồm 4 phần : Đầu ; thân ; chân ; áo . Một mảnh vỏ lớp vỏ cứng bao bọc cơ thể bất động
- Tim 2 ngăn : 1tâm thất ; 1 tâm nhĩ . Hô hấp bằng phổi
Cơ thể gồm 4 phần.Không có vỏ cứng bao bọc nhưng có mai cứng nằm ở trong làm trục nâng đỡ cơ thể Chân biến thành tua quanh đầu giữ vai trò trong vận chuyển , bắt mồi .



Dinh dưỡng
Trai hút nước –Khoang áo –Mang – Miệng Qua mang ô xi được tiếp nhận , qua miệng T/ăn được giữ lại() mảnh vụn hữu cơ ;Và ĐVNS , câc đ/vật nhỏ
ăn lá ; chồi non ; củ
Rình mồi : Thường ẩn náu nơi có nhiều rong rêu nhờ sắc tố trên cơ thể – giống môi trường , dùng 2 tua dài bắt mồi sau đó dùng 8 tua ngắn đưa mồi vào miệng

Sinh sản
Phân tính : Trứng – ấu trùng ( sống trong mang của trai mẹ) – Ra ngoài môi trường
 Cơ thể Lưỡng tính : Đẻ trứng , trứng phát triển thành con ngoài môi trường .
Phân tính con đực có 1 tua miệng đảm nhiệm chức nămg giao phối
Đẻ trứng thành chùm – nở thành con ngoài môi trường .

Đặc điểm chung của ngành
Thân mền không phân đốt
Cơ thể có vở đá vôi bao bọc
Có khoang áo phát triển
Hệ tiêu hóa phân hóa .

Môi trường sống
Sống ở môi trường nước
Sống ở cạn ( nơi ẩm ) kiếm ăn về
Sống ở cạn

Cấu tạo
Cơ thể gồm 7 đốt chia làm hai phần :Có lớp vỏ KiTin thám can xi bao bọc bảo vệ
Phần đầu ngực :- 2 mắt kép , 2 đôi râu định hướng phát hiện bắt mồi -Đôi chân hàm ; Giữ và xử lý mồi ,Chân kìm và chân bò ( móc) : Định hướng Bắt mồi
Phần bụng : phân đốt phần phụ là Chân bơi ( 5 đôi chân bụng – Bơi, giữ thăng bằng ; ôm trứng )Tấm lái : Đốt thứ 6 và 7 : Lái và giúp tôm nhảy .
Cơ thể chia 2 phần : Đầu – ngực và Bụng
Phần đầu ngực : Có đôi kìm tiết lọc độc (Bắt mồi và tự vệ ) ; đôi chân xúc giác phủ đầy lông ( cảm giác về khứu và xúc giác ) 4 đôi chân bò ( di c
 
Gửi ý kiến