Tìm kiếm Giáo án
Đề cương ôn tập lớp 10 rất hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Lĩnh
Ngày gửi: 09h:07' 01-12-2014
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 651
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Lĩnh
Ngày gửi: 09h:07' 01-12-2014
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 651
ĐỀ CƯƠNG ÔNG TẬP LỚP 10 NĂM HỌC 2014 2015
Chương 1: NGUYÊN TỬ
I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO CỦA LỚP VỎ NGUYÊN TỬ
Vấn đề 1: Tính khối lượng nguyên tử và các hạt cơ bản.
Phương pháp:
Tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tư.
Tính khối lượng tương đối của một nguyên tử.
Cộng thức: KLtgđ = N.KLTĐ
Bài 1: tính khối lượng của một nguyên tử cacbon gồm có 6e, 6p, 6n. tính tỉ khối của e so với hạt nhân nguyên tử . từ kết quả trên có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân được không?
Giải
Khối lượng của một nguyên tử cacbon là:
mP = 6.1,67.10-24 =10,02.10-24g
mn = 6.1,675.10-24 = 10,05.10-24g
me = 6..9,1.10-28 = 54,6.10-28g
(( khối lượng nguyên tử cacbon = 20,06.10-24g
(( tỉ số khối lương là: 54,6.10-28/20,06.10-24
=3/10000
(( từ kết quả trên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử.
Vấn đề 2: Tìm số khối, phần trăm đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
Phương pháp: hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị. Ap dụng công thức:
Bài 2: tính nguyên tử khối trung bình của Ni biết Ni có 4 đồng vị: 58Ni(67,76%), 61Ni(2,42%), 62Ni(3,66%), 60Ni(26,16%)
Giải
Nguyên tử khối trung bình của Ni là
= 58. 67,76 + 60. 26,16 +61. 2,42 + 62. 3,66/100
= 58,74
Vấn đề 3: Xác định tên nguyên tố thông qua các hạt tạo thành.
Phương pháp:
Tổng số hạt = N + Z + E
Trong đó Z = E => tổng số hạt = 2Z + N
Sử dụng bất đẳng thức đối với số proton:
Từ đó ta lập bất đẳng thức kép để tìm giới hạn của Z.
Bài 3: Nguyênt ử R có tổng số hạt là 13. xác định thành phần, viết cấu hình e của R.
Giải
Gọi số hạt proton, electron, nơtron là lược là Z, E, N
Vậy Z + E + N = 13
Vì nguyên tử trung hoà về điện nên: Z = E
2Z + N = 13 => N = 13 – 2Z
Mặt khác ta co:
Vậy
Vì Z là số nguyên dương nên: Z = 4, E = 4, N = 5.
Cấu hình electron của R:1s22s2
Vấn đề 4: viết cấu hình e từ đó suy ra tính chất và vị trí nguyên tử các nguyên tố trong HTTH.
Học sinh về nhà tự ôn.
ôn tập Chương 2 và 3
Câu 1: Các liên kết trong phân tử nitơ gồm
A. 1 liên kết (, 2 liên kết δ B. 1 liên kết δ, 2 liên kết (
C. 3 liên kết ( D. 3 liên kết δ
Câu 2: Liên kết ion:
A. Không có tính định hướng, không bão hòa B. Không có tính định hướng, có tính bão hòa
C. Có tính định hướng, có tính bão hòa
Chương 1: NGUYÊN TỬ
I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO CỦA LỚP VỎ NGUYÊN TỬ
Vấn đề 1: Tính khối lượng nguyên tử và các hạt cơ bản.
Phương pháp:
Tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tư.
Tính khối lượng tương đối của một nguyên tử.
Cộng thức: KLtgđ = N.KLTĐ
Bài 1: tính khối lượng của một nguyên tử cacbon gồm có 6e, 6p, 6n. tính tỉ khối của e so với hạt nhân nguyên tử . từ kết quả trên có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân được không?
Giải
Khối lượng của một nguyên tử cacbon là:
mP = 6.1,67.10-24 =10,02.10-24g
mn = 6.1,675.10-24 = 10,05.10-24g
me = 6..9,1.10-28 = 54,6.10-28g
(( khối lượng nguyên tử cacbon = 20,06.10-24g
(( tỉ số khối lương là: 54,6.10-28/20,06.10-24
=3/10000
(( từ kết quả trên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử.
Vấn đề 2: Tìm số khối, phần trăm đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
Phương pháp: hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị. Ap dụng công thức:
Bài 2: tính nguyên tử khối trung bình của Ni biết Ni có 4 đồng vị: 58Ni(67,76%), 61Ni(2,42%), 62Ni(3,66%), 60Ni(26,16%)
Giải
Nguyên tử khối trung bình của Ni là
= 58. 67,76 + 60. 26,16 +61. 2,42 + 62. 3,66/100
= 58,74
Vấn đề 3: Xác định tên nguyên tố thông qua các hạt tạo thành.
Phương pháp:
Tổng số hạt = N + Z + E
Trong đó Z = E => tổng số hạt = 2Z + N
Sử dụng bất đẳng thức đối với số proton:
Từ đó ta lập bất đẳng thức kép để tìm giới hạn của Z.
Bài 3: Nguyênt ử R có tổng số hạt là 13. xác định thành phần, viết cấu hình e của R.
Giải
Gọi số hạt proton, electron, nơtron là lược là Z, E, N
Vậy Z + E + N = 13
Vì nguyên tử trung hoà về điện nên: Z = E
2Z + N = 13 => N = 13 – 2Z
Mặt khác ta co:
Vậy
Vì Z là số nguyên dương nên: Z = 4, E = 4, N = 5.
Cấu hình electron của R:1s22s2
Vấn đề 4: viết cấu hình e từ đó suy ra tính chất và vị trí nguyên tử các nguyên tố trong HTTH.
Học sinh về nhà tự ôn.
ôn tập Chương 2 và 3
Câu 1: Các liên kết trong phân tử nitơ gồm
A. 1 liên kết (, 2 liên kết δ B. 1 liên kết δ, 2 liên kết (
C. 3 liên kết ( D. 3 liên kết δ
Câu 2: Liên kết ion:
A. Không có tính định hướng, không bão hòa B. Không có tính định hướng, có tính bão hòa
C. Có tính định hướng, có tính bão hòa
 








Các ý kiến mới nhất