Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DE CUONG ON HKI HOA 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:21' 09-05-2015
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích: 2 người (Trần Quốc Tuấn, huỳnh thị anh)
ÔN TẬP HỌC KỲ I
Trắc nghiệm: 4 điểm
Tự luận: 6 điểm

I/ Hoàn thành các dãy chuyển hóa sau: (Dựa vào tính chất hóa học, điều chế)
Fe2O3 (1 Fe (2 FeSO4 (3 FeCl2 (4 Fe(OH)2 (5 FeO (6 Fe
(7)
FeCl3 (8 Fe(OH)3 (9 Fe2O3
MgO (2) MgCl2
(1) (6)
(5) Mg (3)
(8) (7)
Mg(OH)2 (4) MgSO4
Na (1 Na2O (2 NaOH (3 NaCl (4 Na

(6) (7) (8) (5)
NaOH Al(OH)3 Na2CO3 (9 NaCl
SO2 (1 SO3 (2 H2SO4 (3 BaSO4
(4)
H2SO3 (5 Na2SO3 (6 SO2
Al (1 Al2O3 (2 AlCl3 (3 Al(OH)3 (4 Al2O3
(5)
Al2S3
Al2O3 (1 Al (2 Al2(SO4)3 (3 AlCl3 (4 Al(OH)3 (5 Al2O3

II/ Bài toán nhận biết: dung dịch (axit, bazo, muối); chất rắn (kim loại); chất khí (phi kim và các khí khác). Dựa vào tính chất hóa học của các chất, tính tan,… để phân biệt.
Nhận biết các dung dịch:
Thứ tự nhận biết các dung dịch:
Axit, bazo: dùng quỳ tím
Muối cacbonat (=CO3), sunfit (=SO3), sunfua (=S): dùng dd axit mạnh: HCl
+ Muối cacbonat (=CO3): hiện tượng có sủi bọt khí (CO2)
+ Sunfit (=SO3): hiện tượng có khí mùi hắc bay ra (SO2)
+ Sunfua (=S): hiện tượng có khí mùi trứng thối bay ra (H2S)
Muối photphat ((PO4): dùng dung dịch Mg(NO3)2 hiện tượng có kết tủa trắng (Mg3(PO4)2)
Muối sunfat (=SO4): dùng dung dịch BaCl2 hiện tượng có kết tủa trắng (BaSO4)
Muối clorua (-Cl):dùng dung dịch AgNO3 hiện tượng có kết tủa trắng (AgCl)
Muối nitrat (-NO3): là muối còn lại sau cùng (không nhận biết). Nếu là AgNO3 và Pb(NO3)2 có thể nhận biết bằng dung dịch HCl.
Nếu có nhiều axit thì phân biệt các axit dựa vào gốc axit tương tự muối
Nếu có nhiều dung dịch bazo: phân biệt bằng cách cho tác dụng với dung dịch axit ( phân biệt dựa vào sự kết tủa của muối.
Nếu có nhiều muối có chung gốc axit: cho các muối đó tác dụng với dd NaOH ( phân biệt dựa vào màu của hidroxit được tạo ra.
Mg(OH)2: ( trắng
Fe(OH)2: ( trắng xanh
Fe(OH)3: ( đỏ nâu
Cu(OH)2: ( xanh lam
Al(OH)3, Zn(OH)2: ( keo trắng, tan trong NaOH dư.
AgOH (không tồn tại) ( Ag2O + H2O: Ag2O màu đen.
Nhận biết chất rắn:
Nếu có chất tan được trong nước thì hòa tan các chất rắn vao nước để tách nhóm.
Nếu các chất rắn là các bazo hoặc muối thì nhận biết dung dịch sau khi hòa tan vào nước tương tự nhận biết dung dịch ở trên.
Nếu là kim loại: nhận biết các kim loại không tan trong nước:
+ Al: dùng dung dịch NaOH hiện tượng: có sủi bọt khí, Al tan dần
+ Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động: cho tác dụng với dd HCl: hiện tượng sủi bọt khí.
+ Kim loại đứng sau H: nhận biết sau cùng. Cu:
Nhận biết chất khí: VD: khí H2, hidro clorua (HCl), khí Cl2: dùng quỳ tím ẩm:
Cl2: làm quỳ tím hóa đỏ, sau đó mất màu
Hidro clorua HCl: làm quỳ tím hóa đỏ
H2, O2, hơi nước, CO2: không có hiện tượng

Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 chất lỏng sau: H2O, H2SO4, HNO3, HCl
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: HCl, NaOH, H2SO4, Na2SO4
Bài 3: Hãy nhận biết 4 dung dịch sau: Ba(OH)2, H2SO4, NaCl, Na2CO3
Bài 4: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 mẫu kim loại: Fe, Cu, Al
Bài 5: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 mẫu kim loại: Fe, Cu, Ag

III/ Bài toán: Xác định tên nguyên tố hoặc công thức hợp chất
 
Gửi ý kiến