Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề án vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và phương án bố trí biên chế giai đoạn 2027-2031 của trường Tiểu học A

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:05' 01-11-2026
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 1

UBND XÃ BÌNH AN AN
TRƯỜNG TH BÌNH AN AN
Số: 01 /ĐA-THBAA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình An An, ngày 02 tháng 11 năm 2026

ĐỀ ÁN
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG
ÁN BỐ TRÍ BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2027 - 2031
(Căn cứ Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị và Hướng
dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương)
PHẦN I: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Văn bản chỉ đạo của Trung ương và Bộ ngành Chuyên môn:
Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện
hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán
bộ và quản lý biên chế;
Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung
ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây
dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị (kèm theo Bộ Phụ lục I - VIII
và Bộ biểu Excel chuẩn hóa A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1, D2);
Thông báo số 269-TB/BTCTW ngày 13/10/2026 của Ban Tổ chức Trung
ương về Kết luận của Trưởng Ban Tổ chức Trung ương tại phiên họp rà soát,
hoàn thiện vị trí việc làm;
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/09/2020 của Chính phủ về vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026 của Chính phủ quy định
về vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và tuyển dụng, quản lý
viên chức trong các cơ sở giáo dục công lập;
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức
và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công
lập;

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 2

Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/05/2015 của Bộ
Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế;
Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/07/2017 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm
việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
Văn bản số 06-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 về khung năng lực và bản
mô tả vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.
2. Các văn bản quy định của địa phương:
Căn cứ Công văn số 3543/SNV-CQĐP ngày 14/9/2026 của Sở Nội vụ
tỉnh Tuyên Quang về việc giải quyết kiến nghị của các xã, phường về tổ chức bộ
máy, biên chế, vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo thuộc cấp
xã;
Căn cứ công văn số 927/UBND, ngày 27/10/2026 của UBND xã Bình An
An V/v triển khai rà soát, xây dựng hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu
nhân lực và phương án biên chế giai đoạn 2027-2031;
Quyết định giao chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế làm việc của
Trường Tiểu học Bình An An.
3. Các nguyên tắc xuyên suốt trong xây dựng Đề án:
Thực hiện nghiêm túc 05 nguyên tắc chỉ đạo tại Kết luận số 107-KL/TW
và Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW:
Nguyên tắc 1: Xác định vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực từ chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền, quy mô trường lớp, số lượng học sinh và sản phẩm đầu
ra thực tế của nhà trường; chuyển mạnh từ quản lý theo số lượng người, biên chế
hiện có sang quản trị theo vị trí việc làm, năng lực thực thi, kết quả và giá trị
đóng góp.
Nguyên tắc 2: Tuyệt đối không lấy số lượng nhân sự hiện có, ngạch, bậc,
hạng chức danh nghề nghiệp hay mức lương đang hưởng làm căn cứ trực tiếp để
xác lập vị trí việc làm hoặc tính toán nhu cầu biên chế.
Nguyên tắc 3: Kế thừa tối đa kết quả, dữ liệu đã được kiểm chứng theo
các Công văn 1972, 2209, 2342 của Ban Tổ chức Trung ương; chỉ rà soát bổ
sung phần
mới phát sinh hoặc có thay đổi thực chất.
Nguyên tắc 4: Đánh giá đúng thực tiễn đặc thù địa bàn xã miền núi, phân
tán nhiều điểm trường (01 trường chính, 01 phân hiệu và 05 điểm trường lẻ) để

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 3

xác định thời gian di chuyển, công tác chủ nhiệm, cắm bản và yêu cầu duy trì
lớp học vùng khó khăn.
Nguyên tắc 5: Phân định rõ ràng nhu cầu nhân lực tính toán (số người
quy đổi FTE/số người cần bố trí) với chỉ tiêu biên chế giao theo thẩm quyền; ưu
tiên sắp xếp lại, điều chuyển, đào tạo bồi dưỡng và kiêm nhiệm trước khi đề
xuất tăng biên chế.
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC
BỘ MÁY, NHÂN LỰC
1. Khái quát chung về quy mô trường lớp, học sinh và địa bàn
Tên cơ quan, đơn vị: Trường Tiểu học Bình An An, xã Bình An An, xã
Bình An An, tỉnh Tuyên Quang.
Mô hình điểm trường: Nhà trường quản lý địa bàn rộng, bao gồm 01 điểm
trường chính (trung tâm), 01 phân hiệu và 05 điểm trường lẻ tại các thôn bản xa
trung tâm xã. Địa hình miền núi phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, việc duy
trì các điểm trường lẻ là bắt buộc để đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ 6 - 10 tuổi đến
trường đạt 100%.
Quy mô giáo dục: Tổng số 45 lớp học với 1.003 học sinh tiểu học (100%
các lớp tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo Chương trình GDPT 2018). Trung
bình 22,3 học sinh/lớp (phù hợp với quy định định mức học sinh/lớp đối với
vùng miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (Chốt tại ngày
30/9/2026)
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện có của nhà trường là 80 người,
cụ thể phân tích chi tiết theo mã số chức danh nghề nghiệp và hạng vị trí việc
làm như sau:
a) Nhóm Cán bộ quản lý (03 người):
Gồm 01 Hiệu trưởng (phụ trách chung, điều hành toàn bộ hoạt động nhà
trường) và 02 Phó Hiệu trưởng (01 PHT phụ trách chuyên môn dạy học; 01 PHT
phụ trách công tác các điểm trường, cơ sở vật chất, lao động và đoàn thể). Cả 03
đồng chí cán bộ quản lý đều đang hưởng lương và xếp theo mã số vị trí việc
làm/chức danh nghề nghiệp V07.03.28 (Giáo viên tiểu học Hạng II), bậc 2.
b) Nhóm Đội ngũ giáo viên (72 người): Trong đó có 65 giáo viên biên chế
chính thức và 07 giáo viên hợp đồng lao động, phân theo các mã vị trí việc
làm/chức danh nghề nghiệp cụ thể:

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 4

33 giáo viên đang xếp theo mã vị trí việc làm V07.03.28 (Giáo viên tiểu
học Hạng II), trong đó có 01 giáo viên làm công tác Tổng phụ trách đội;
29 giáo viên đang xếp theo mã vị trí việc làm V07.03.29 (Giáo viên tiểu
học Hạng III);
01 giáo viên đang xếp theo mã vị trí việc làm V07.03.08 (Giáo viên tiểu
học Hạng II cũ/hạng chức danh nghề nghiệp tương đương);
02 giáo viên đang xếp theo mã vị trí việc làm V07.03.09 (Giáo viên tiểu
học Hạng III cũ/hạng chức danh nghề nghiệp tương đương).
07 giáo viên hợp đồng lao động (ký hợp đồng giảng dạy các môn văn hóa,
Tiếng Anh, Tin học để giải quyết thiếu hụt giáo viên đứng lớp tại trường chính
và các điểm trường lẻ).
c) Nhóm Đội ngũ nhân viên (05 người): Gồm 05 đồng chí nhân viên
chuyên trách hành chính, hỗ trợ phục vụ, phân chia chi tiết theo mã số VTVL
nghiệp vụ:
01 Nhân viên Kế toán được xếp theo mã vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên
ngành: 6031 (Kế toán viên);
01 Nhân viên Kế toán được xếp theo mã vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên
ngành: 6032 (Kế toán viên trung cấp/Kế toán hỗ trợ);
02 Nhân viên Thiết bị, Thư viện được xếp theo mã vị trí việc làm chức
danh nghề nghiệp: V10.02.06 (Thư viện viên Hạng IV / Nhân viên thiết bị thư
viện);
01 Nhân viên Y tế trường học được xếp theo mã vị trí việc làm chức danh
nghề nghiệp: V08.03.27 (Y sĩ Hạng IV / Nhân viên y tế trường học).

STT

I

1

Nhóm
VTVL /
Chức
danh nghề
nghiệp
Cán bộ
quản lý

Hiệu
trưởng

Mã số
VTVL /
CDNN

Hiện có

Biên chế

Hợp
đồng / Ghi
chú

V07.03.28

03

03

01 HT +
02 PHT
(Bậc 2)

V07.03.28

01

01

Biên chế,
Bậc 2

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 5

2

Phó Hiệu
trưởng

02

02

Biên chế,
Bậc 2

-

72

65

65 Biên
chế + 07
Hợp đồng

1

Giáo viên
Tiểu học
Hạng II

V07.03.28

33

33

Biên chế
chính thức

2

Giáo viên
Tiểu học
Hạng III

V07.03.29

29

29

Biên chế
chính thức

3

Giáo viên
Tiểu học
Hạng II
(cũ)

V07.03.08

01

01

Biên chế
chính thức

4

Giáo viên
Tiểu học
Hạng III
(cũ)

V07.03.09

02

02

5

Giáo viên
hợp đồng
lao động

Hợp đồng

07

00

Hợp đồng
ngắn hạn

II

III

1

Đội ngũ
Giáo viên

V07.03.28

Đội ngũ
Nhân viên

Nhân viên
Kế toán
(Kế toán
viên)

Biên chế
(Gồm 01
TPT Đội)

-

05

05

Hành
chính sự
nghiệp

6031

01

01

Biên chế
chính thức

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 6

2

Nhân viên
Kế toán
(Kế toán
viên TC)

3

Nhân viên
Thiết bị,
Thư viện

4

Nhân viên
Y tế trường
học

Tổng cộng

6032

V10.02.06

V08.03.27

01

02

01

80

01

Biên chế
chính thức

02

Trường
chính &
điểm lẻ

01

Chăm sóc
sức khỏe
học đường

73

07 Hợp
đồng lao
động

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
Ưu điểm: Đội ngũ cán bộ quản lý (03 đồng chí xếp mã V07.03.28 bậc 2)
và 65 giáo viên biên chế (33 đồng chí V07.03.28, 29 đồng chí V07.03.29, 01
đồng chí V07.03.08, 02 đồng chí V07.03.09) có tinh thần trách nhiệm cao,
100% đạt chuẩn trình độ đào tạo Đại học sư phạm theo Luật Giáo dục 2019. Đội
ngũ nhân viên (02 kế toán mã 6031, 6032; 02 thiết bị thư viện mã V10.02.06; 01
y tế trường học mã V08.03.27) vững vàng chuyên môn, đáp ứng tốt nhiệm vụ.
Hạn chế, bất cập: Chỉ tiêu biên chế giao chưa theo kịp quy mô tăng
trưởng học sinh và yêu cầu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày của Chương trình
GDPT 2018; trường còn thiếu 07 giáo viên biên chế dẫn đến phải ký hợp đồng
lao động ngắn hạn, gây ảnh hưởng đến tính ổn định trong công tác giảng dạy;
việc quản lý trang thiết bị dạy học và y tế tại 07 địa điểm (1 chính, 1 phân hiệu,
5 điểm lẻ) tạo áp lực rất lớn lên dàn nhân viên hành chính.
PHẦN III: RÀ SOÁT CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ XÁC ĐỊNH VỊ
TRÍ VIỆC LÀM
1. Rà soát danh mục nhiệm vụ của nhà trường (Cập nhật Biểu A1)
Bám sát Phụ lục I của Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW, nhà trường đã phân
rã toàn bộ nhiệm vụ chuyên môn thành các mã nhiệm vụ chuẩn, xác định căn cứ
pháp lý và trạng thái thực hiện:

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 7

NV.GD.001 (Quản lý và tổ chức dạy học): Xây dựng kế hoạch giáo dục
nhà trường, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho 45 lớp/1.003 học sinh theo Chương
trình GDPT 2018 (Căn cứ Điều lệ Trường Tiểu học).
NV.GD.002 (Phổ cập giáo dục & Xóa mù chữ): Huy động 100% trẻ
trong độ tuổi đến trường, duy trì sĩ số, cập nhật phần mềm dữ liệu phổ cập, đảm
bảo giữ vững chuẩn Phổ cập GDTH mức độ 3 trên địa bàn xã Bình An An.
NV.GD.003 (Công tác Quản lý điểm trường lẻ): Vận hành, kiểm tra,
bảo đảm điều kiện sinh hoạt, an toàn vệ sinh thực phẩm, an ninh trường học tại
01 phân hiệu và 05 điểm trường lẻ cắm bản.
NV.GD.004 (Công tác Tài chính - Kế toán & Quản sản): Lập dự toán,
quản lý tài chính, chi trả lương, phụ cấp thu hút/đặc thù vùng cao theo các mã
VTVL kế toán 6031, 6032, kiểm kê tài sản và cơ sở vật chất.
NV.GD.005 (Công tác Y tế học đường & Thư viện - Thiết bị): Chăm
sóc sức khỏe ban đầu theo mã VTVL V08.03.27, theo dõi biểu đồ phát triển học
sinh, quản lý thiết bị công nghệ thông tin và duy trì hoạt động thư viện xanh
theo mã VTVL V10.02.06.
2. Phân rã công việc, sản phẩm và trách nhiệm (Cập nhật Biểu A2)
Mỗi nhiệm vụ gốc được phân rã thành các công việc cụ thể gắn với từng
mã VTVL và sản phẩm đầu ra kiểm chứng được. Ví dụ:
Công việc Giảng dạy văn hóa (CV.NV.GD.001.01): Gắn với các mã
VTVL V07.03.28, V07.03.29, V07.03.08, V07.03.09. Sản phẩm là 1.003 học
sinh được hoàn thành chương trình lớp học đúng tiến độ; hồ sơ gồm kế hoạch
bài dạy, sổ theo dõi đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
Công việc Quản lý thiết bị điểm trường (CV.NV.GD.005.01): Gắn với
mã VTVL V10.02.06. Sản phẩm là danh mục thiết bị được phân bổ, luân chuyển
và kiểm kê định kỳ tại 07 điểm học.
3. Danh mục Vị trí việc làm phê duyệt tại nhà trường (Cập nhật Biểu
C1)
Đối chiếu với Nghị định số 232/2026/NĐ-CP và Thông tư số 20/2023/TTBGDĐT, danh mục VTVL của Trường Tiểu học Bình An An bao gồm 10
VTVL thuộc 03 nhóm chuẩn hóa mã số:
1. Nhóm VTVL Lãnh đạo, quản lý (02 VTVL): Hiệu trưởng (Mã
V07.03.28); Phó Hiệu trưởng (Mã V07.03.28).
2. Nhóm VTVL Nghiệp vụ chuyên ngành - Giáo viên (05 VTVL):
Giáo viên tiểu học dạy văn hóa (Mã V07.03.28, V07.03.29, V07.03.08,

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 8

V07.03.09); Giáo viên Tiếng Anh; Giáo viên Tin học & Công nghệ; Giáo viên
Âm nhạc/Mỹ thuật/Thể dục; Giáo viên Tổng phụ trách Đội (Mã V07.03.28).
3. Nhóm VTVL Hỗ trợ, phục vụ (03 VTVL): Nhân viên Kế toán (Mã
VTVL 6031 và 6032); Nhân viên Thiết bị, thư viện (Mã V10.02.06); Nhân viên
Y tế trường học (Mã V08.03.27).
PHẦN IV: XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG ÁN
BỐ TRÍ BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2027 - 2031
1. Phương pháp xác định nhu cầu nhân lực (Bám sát Hướng dẫn 07HD/BTCTW)
Nhà trường thực hiện kết hợp linh hoạt 03 phương pháp xác định nhu cầu
nhân lực theo Phụ lục III:
Phương pháp 1 (PP1 - Xác định theo cơ cấu tổ chức và định mức quy
định): Áp dụng cho vị trí Hiệu trưởng (01 người, mã V07.03.28) và Phó Hiệu
trưởng (02 người, mã V07.03.28 do trường thuộc Hạng I và có từ 05 điểm
trường lẻ trở lên theo quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT).
Phương pháp 2 (PP2 - Khối lượng và thời gian lao động quy đổi): Áp
dụng cho đội ngũ giáo viên. Tổng giờ giảng dạy cần thiết = 45 lớp × 32 tiết/tuần
(dạy 2 buổi/ngày) = 1.440 tiết/tuần. Chia cho định mức 23 tiết/tuần/giáo viên
tiểu học (đã trừ thời gian giảm trừ cho công tác chủ nhiệm, phụ trách phòng học
bộ môn, kiêm nhiệm điểm trường lẻ). Quỹ giờ tham chiếu quy đổi 1.904
giờ/người/năm (theo Hướng dẫn 07) xác định nhu cầu định mức đạt 1,50 - 1,58
giáo viên/lớp.
Phương pháp 3 (PP3 - Thẩm định đặc thù chuyên môn và địa bàn):
Áp dụng đánh giá yếu tố duy trì 05 điểm trường cắm bản (mỗi điểm trường lẻ
ghép từ 2 đến 5 lớp). Việc di chuyển giữa các điểm trường mất nhiều thời gian,
giáo viên phải cắm bản, không thể chia sẻ định mức dạy liên trường một cách
thuần túy cơ học như vùng đồng bằng. Phân bổ hợp lý đội ngũ nhân viên (kế
toán 6031, 6032; thiết bị thư viện V10.02.06; y tế V08.03.27).
2. Kết quả tính toán nhu cầu nhân lực từng VTVL (Cập nhật Biểu
C3)
Căn cứ quy mô 45 lớp/1.003 học sinh và 07 điểm dạy học, tổng nhu
cầu nhân lực cần bố trí của nhà trường là 81 người, cụ thể tính toán từng vị
trí như sau:
Cán bộ quản lý (Mã V07.03.28 bậc 2): 03 người (01 HT + 02 PHT).
Giáo viên tiểu học văn hóa (Mã V07.03.28, V07.03.29, V07.03.08,
V07.03.09): 53 người (Đảm bảo trung bình 1,18 GV văn hóa/lớp cho 45 lớp).

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 9

Giáo viên môn Tiếng Anh: 05 người (Dạy bắt buộc Lớp 3, 4, 5 và tự
chọn Lớp 1, 2 tại trường chính và các điểm trường).
Giáo viên môn Tin học & Công nghệ: 04 người (Phụ trách phòng máy
trường chính và luân chuyển máy tính bảng/thiết bị đến các điểm trường).
Giáo viên Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Mỹ thuật: 10 người (Đảm bảo
đủ tiết chuyên biệt 2 buổi/ngày).
Giáo viên Tổng phụ trách Đội (Mã V07.03.28): 01 người (Chuyên trách
công tác Đội và phong trào thiếu nhi).
Nhân viên Kế toán (Mã VTVL 6031 và 6032): 02 người (01 kế toán
chính mã 6031, 01 kế toán viên TC mã 6032 quản lý ngân sách và chế độ học
sinh vùng xa).
Nhân viên Thiết bị, Thư viện (Mã V10.02.06): 02 người (01 phụ trách
Thư viện - Thiết bị trường chính, 01 phụ trách luân chuyển sách và thiết bị đến
05 điểm trường lẻ).
Nhân viên Y tế trường học (Mã V08.03.27): 01 người (Chăm sóc sức
khỏe sơ cấp, BHYT học sinh và vệ sinh an toàn thực phẩm).

STT

Tên Vị trí việc làm
(Mã số)

Phương
pháp tính

Lao
động
quy đổi
(FTE)

Số
người
cần bố
trí

Trạng
thái
kiểm
chứng

1

Hiệu trưởng
(V07.03.28)

PP1

1,00

01

Đã kiểm
chứng

2

Phó Hiệu trưởng
(V07.03.28)

PP1

2,00

02

Đã kiểm
chứng

3

Giáo viên văn hóa
(V07.03.28/29/08/09)

PP2

52,80

53

Đã kiểm
chứng

4

Giáo viên Tiếng Anh

PP2

5,00

05

Đã kiểm
chứng

5

Giáo viên Tin học &
Công nghệ

PP2

3,85

04

Đã kiểm
chứng

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 10

6

Giáo viên Âm nhạc,
Mỹ thuật, PTDL

PP2

9,80

10

Đã kiểm
chứng

7

Giáo viên Tổng phụ
trách Đội
(V07.03.09)

PP1/PP3

1,00

01

Đã kiểm
chứng

8

Nhân viên Kế toán
(Mã 6031 & 6032)

PP1/PP2

1,95

02

Đã kiểm
chứng

9

Nhân viên Thiết bị,
Thư viện
(V10.02.06)

PP2/PP3

1,90

02

Đã kiểm
chứng

10

Nhân viên Y tế
trường học
(V08.03.27)

PP1

1,00

01

Đã kiểm
chứng

81

Đã thẩm
định nội
bộ

Tổng
cộng

80,30

3. Phương án biên chế và lộ trình thực hiện giai đoạn 2027 - 2031
(Cập nhật Biểu D2)
So sánh giữa nhu cầu cần bố trí (81 người) với số biên chế hiện có được
giao (73 người, gồm 03 QL mã V07.03.28; 65 GV biên chế gồm 33 GV
V07.03.28, 29 GV V07.03.29, 01 GV V07.03.08, 02 GV V07.03.09; 05 NV
gồm 6031, 6032, V10.02.06, V08.03.27) và 07 giáo viên hợp đồng, nhà trường
xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 như sau:
Năm 2027: Đề xuất cấp có thẩm quyền giao bổ sung 05 chỉ tiêu biên chế
giáo viên (04 Tiếng Anh, 01 Tin học) để nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Năm 2028: Đề xuất xét tuyển/thi tuyển bổ sung 03 biên chế giáo viên văn
hóa tiểu học, vì trong năm 2028 dự kiến có 03 giáo viên nghỉ hưu.
Giai đoạn 2029 - 2031: Hoàn thành tuyển dụng đủ 81 chỉ tiêu biên chế
chính thức; thực hiện tinh giản, cơ cấu lại đội ngũ, 100% cán bộ, giáo viên, nhân
viên được xếp đúng vị trí việc làm và đạt chuẩn năng lực.

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 11

Năm

Số người
cần bố trí

Số hiện
có / Có thể
bố trí

Biên chế
được giao

Phương án
bố trí lại,
Đề nghị
điều
điều chỉnh
chuyển,
biên chế
kiêm
nhiệm
Thi
tuyển/Xét
tuyển bổ
sung 04

2027

81

81 (78 BC
+ 03 HĐ)

78

GV Tiếng
+05 (04
Anh; 01
GV Anh,
GV tin học 01 GV Tin)
giảm 04
GV hợp
đồng ngắn
hạn.;
Duy trì ổn
định
biên chế
hiện có;

2028

81

81 (78 BC
+ 03 HĐ)

78

sắp xếp
kiêm
nhiệm dạy
liên

00 (Không
bổ
sung GV)

điểm
trường.

2029

81

81 (78 BC
+ 03 HĐ)

Ổn định
phân
78

công giảng
dạy
Tiếng Anh

+03 (03
GV Văn
hóa)

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 12

tại 05
điểm
trường lẻ;
đẩy mạnh
CNTT.
Hoàn thành
tuyển

2030

81

81 (81 BC
chính

dụng đủ
biên chế;
81

thức)

cơ cấu lại
đội ngũ

+03 (Hoàn
thành tuyển
đủ)

nhân viên
hành
chính.

2031

81

81 (81 BC
chính
thức)

81

100% nhân
sự thuộc
biên chế
chính thức,
vận hành
tối ưu Đề
án VTVL.

00 (Ổn
định chỉ
tiêu)

PHẦN V: BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC
CỦA CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Thực hiện quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP và Văn bản 06HD/BTCTW, nhà trường xây dựng Bản tóm tắt Mô tả công việc và Khung năng
lực cho các VTVL chính theo đúng các mã số chức danh nghề nghiệp hiện có
(Cập nhật Biểu C2) như sau:
1. Nhóm vị trí việc làm Lãnh đạo, quản lý (Mã V07.03.28)
a) Hiệu trưởng (Mã VTVL: VTVL.QL.001 - CDNN: V07.03.28, Bậc
2):
Trách nhiệm chính: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND
huyện và Giám đốc Sở GD&ĐT về toàn bộ hoạt động giáo dục, tài sản, tài

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 13

chính, nhân sự và phát triển nhà trường. Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức cán
bộ, kế hoạch chiến lược và quản lý các điểm trường lẻ.
Yêu cầu năng lực: Đạt chuẩn Hiệu trưởng trường phổ thông; Năng lực
quản trị nhà trường cấp độ 4; Năng lực lập kế hoạch chiến lược và giải quyết
vấn đề vùng khó khăn; Trình độ chuyên môn Đại học Sư phạm trở lên; Trình độ
Lý luận chính trị Trung cấp trở lên.
b) Phó Hiệu trưởng (Mã VTVL: VTVL.QL.002 - CDNN: V07.03.28,
Bậc 2):
Trách nhiệm chính: Tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng. 01 PHT
quản lý công tác chuyên môn dạy học 2 buổi/ngày, đổi mới phương pháp giảng
dạy, kiểm tra đánh giá học sinh; 01 PHT quản lý công tác cơ sở vật chất, lao
động, an toàn trường học và phong trạo thi đua tại 05 điểm trường lẻ.
Yêu cầu năng lực: Đạt chuẩn Phó Hiệu trưởng; Năng lực chỉ đạo chuyên
môn cấp độ 3; Trình độ ĐHSP; Trung cấp LLCT.
2. Nhóm vị trí việc làm Nghiệp vụ chuyên ngành (Giáo viên)
a) Giáo viên tiểu học dạy văn hóa (Mã VTVL: V07.03.28, V07.03.29,
V07.03.08, V07.03.09):
Trách nhiệm chính: Trực tiếp giảng dạy các môn học chung (Tiếng Việt,
Toán, Đạo đức, Tự nhiên & Xã hội, Lịch sử & Địa lý...); làm công tác chủ
nhiệm lớp, quản lý học sinh, phối hợp với phụ huynh; tham gia hoạt động phổ
cập GDTH tại địa bàn được phân công.
Yêu cầu năng lực: Đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học
Hạng II (V07.03.28/V07.03.08) hoặc Hạng III (V07.03.29/V07.03.09); Năng lực
dạy học tích hợp và ứng dụng CNTT cấp độ 3; Kỹ năng sư phạm và ứng xử với
học sinh dân tộc thiểu số.
b) Giáo viên dạy Tiếng Anh:Trách nhiệm chính: Giảng dạy môn Tiếng
Anh theo Chương trình GDPT 2018 cho học sinh các khối lớp; tổ chức các câu
lạc bộ Tiếng Anh, xây dựng môi trường giao tiếp ngoại ngữ trong nhà trường.
Yêu cầu năng lực: Cử nhân sư phạm Tiếng Anh; Năng lực Bậc 4 theo
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
c) Giáo viên dạy Tin học & Công nghệ:
Trách nhiệm chính: Giảng dạy môn Tin học và môn Công nghệ; quản lý
hệ thống máy tính, phần mềm dạy học và hỗ trợ giáo viên nhà trường ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số.
d) Giáo viên Tổng phụ trách Đội (Mã VTVL: V07.03.28):

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 14

Trách nhiệm chính: Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm
ngoài giờ lên lớp cho 1.003 học sinh tại trường chính và các điểm trường.
3. Nhóm vị trí việc làm Hỗ trợ, phục vụ
a) Nhân viên Kế toán (Mã VTVL: 6031 và 6032):
Trách nhiệm chính: Thực hiện công tác tài chính, kế toán, lập dự toán,
chấp hành ngân sách, chi trả lương, phụ cấp thu hút vùng đặc biệt khó khăn,
quản lý tài sản công đúng Luật Ngân sách (01 Kế toán chính mã 6031, 01 Kế
toán viên TC mã 6032).
b) Nhân viên Thiết bị, Thư viện (Mã VTVL: V10.02.06):
Trách nhiệm chính: Quản lý thư viện, thiết bị dạy học, phòng máy; tổ
chức luân chuyển sách báo, đồ dùng dạy học đến 05 điểm trường lẻ phục vụ học
sinh cắm bản.
c) Nhân viên Y tế trường học (Mã VTVL: V08.03.27):
Trách nhiệm chính: Chăm sóc sức khỏe sơ cấp ban đầu, quản lý hồ sơ
sức khỏe học sinh, phòng chống dịch bệnh, kiểm tra an toàn thực phẩm bán
trú.
PHẦN VI: KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VÀ CAM KẾT THỰC HIỆN
1. Kiến nghị với UBND xã Bình An An, Phòng Văn hóa-Xã hội và Sở
GD&ĐT
Phê duyệt Đề án VTVL: Kính đề nghị UBND xã Bình An An và Sở Giáo
dục & Đào tạo xem xét, phê duyệt Đề án Vị trí việc làm giai đoạn 2027 - 2031
của Trường Tiểu học Bình An An để nhà trường có căn cứ pháp lý làm thủ tục
tuyển dụng, quản lý và sử dụng viên chức.
Giao bổ sung chỉ tiêu biên chế: Xem xét giao bổ sung 02 chỉ tiêu biên chế
giáo viên trong năm 2027 (Tiếng Anh, Tin học) và ưu tiên chỉ tiêu tuyển dụng
chính thức cho 07 giáo viên hiện đang ký hợp đồng lao động tại trường nhằm ổn
định đội ngũ giảng dạy vùng cao.
Đầu tư cơ sở vật chất: Quan tâm hỗ trợ kinh phí kiên cố hóa phòng học,
phòng máy vi tính và bổ sung trang thiết bị dạy học hiện đại cho 05 điểm trường
lẻ của xã Bình An An.
2. Cam kết của Trường Tiểu học Bình An An
Tính chính xác của dữ liệu: Nhà trường chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về tính chính xác, trung thực, khách quan

Tài liệu đã được thay đổi địa danh và một số thông tin. Thầy cô tham khảo nhé 15

của toàn bộ số liệu kê khai trong Đề án.
Tổ chức thực hiện: Ngay sau khi Đề án được phê duyệt, nhà trường
Avatar

Đề án vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và phương án bố trí biên chế giai đoạn 2027-2031 của trường Tiểu học rất đầy đủ và chi tiết.

 
Gửi ý kiến