Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

dạy thêm THPT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Huế
Ngày gửi: 20h:28' 19-09-2024
Dung lượng: 233.4 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

BÀI 2:
Ngày soạn ..................
Ngày dạy:...................

ÔN TẬP
CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ
TÌNH

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học 2.
- HS biết cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận biết và phân tích, đánh giá một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học,
tính đa nghĩa của ngôn từ, yếu tố tượng trưng trong thơ, cấu tứ, hình ảnh; chủ đề,
tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức
nghệ thuật của văn bản thơ.
+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản thơ; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ
văn bản thơ.
- HS giải quyết được bài tập về đặc điểm và tác dụng của một số hiện tượng phá
vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường.
- HS viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của
tác phẩm.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn
học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học và ôn tập một cách nghiêm túc.
B. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP
- Phương pháp: dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình,...
C. TIẾN TRÌNH ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ
BUỔI 1
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNGN
1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS huy động được tri thức, kinh nghiệm về chủ đề ôn tập.
2. Nội dung hoạt động: Trò chơi “Đây là ai?”
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
1

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Trò chơi: Đây là ai?
- GV hướng dẫn HS xem hình ảnh một số nhà thơ (Tản Đà, Huy Cận, Nguyễn
Duy, Hoàng Cầm, Phan Thị Thanh Nhàn, Hoàng Nhuận Cầm,...).
- GV chia lớp thành 3 đội chơi (mỗi đội chọn 3 thành viên đại diện tiếp sức cho
nhau) lên bảng viết tên nhà thơ và tên những tác phẩm của nhà thơ đó.
- Yêu cầu: Đội nào đoán đúng nhiều hơn trong vòng 1 phút sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, suy nghĩ chuẩn bị trả lời câu hỏi theo nhóm.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập
- GV gọi đại diện HS các đội chơi lên bảng cùng lúc trả lời câu hỏi,
- HS khác nhận xét phần thể hiện của bạn sau khi bạn thực hiện xong.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài ôn tập.
- GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 2
KĨ NĂNG
NỘI DUNG CỤ THỂ
Đọc hiểu văn bản Đọc hiểu theo đặc trưng thể loại: Dựa theo các văn bản
đã học và thực hành đọc:
- VB 1: Nhớ đồng (Tố Hữu)
- VB 2: Tràng giang (Huy Cận)
- VB 3: Con đường mùa đông (A-lếch-xan-đrơ Xec-ghê-êvích Pu-skin)
- Thực hành đọc: Thời gian (Văn Cao)
Tiếng Việt
Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông
thường: đặc điểm và tác dụng
Viết
Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ (Tìm
hiểu cấu tứ và hình ảnh trong tác phẩm)
HOẠT ĐỘNG 2. ÔN TẬP: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của Bài 2: Cấu tứ và
hình ảnh trong thơ trữ tình.
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động
nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp,
đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm.
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV, các đơn vị kiến thức cơ bản của bài
học 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, chốt kiến thức.
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC CHUNG VỀ CÁC VĂN BẢN
TRẮC NGHIỆM
VĂN BẢN 1: NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu)
Câu 1. Bài thơ “Nhớ đồng” thuộc thể loại:
A. Thơ văn xuôi.
B. Thơ tự sự.
C. Thơ trữ tình.
D. Thơ phê phán
Câu 2. Bài thơ “Nhớ đồng” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Khi tác giả nhớ về những người bạn hoạt động cách mạng.
B. Khi tác giả nhớ về những ngày mình còn bị giam cầm ở nhà lao Thừa Phủ
(Huế).
C. Khi tác giả bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ (Huế).
D. Khi tác giả gặp lại các đồng chí cùng hoạt động cách mạng.
Câu 3. Bài thơ “Nhớ đồng” được in trong tập thơ:
A. Việt Bắc (1946 - 1954).
B. Một tiếng đờn (1979 - 1992).
C. Từ ấy (1937 - 1946).
D. Máu và hoa (1972 - 1977).
Câu 4. Mở đầu bài thơ, tác giả đề hai chữ “Tặng Vịnh”, Vịnh ở đây là ai?
A. Hồ Chí Minh trên cương vị Chủ tịch nước.
B. Nhờ thơ Xuân Diệu, nhà thơ được tác giả yêu mến.
C. Đồng chí Nguyễn Chí Thanh, bạn hoạt động cách mạng của tác giả.
D. Tất cả các đồng chí của Tố Hữu.
3

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

Câu 5. Cảm hứng của bài thơ “Nhớ đồng” được hình thành từ:
A. Những âm thanh hết sức bình dị của cuộc sống.
B. Những kỉ niệm từ ngày tác giả còn hoạt động cách mạng.
C. Tiếng chim tu hú gọi hè nơi tác giả bị giam cầm.
D. Tiếng hò vọng vào nhà tù, nơi tác giả bị giam cầm.
Câu 6. Những câu nào trong bài thơ “Nhớ đồng” được dùng làm điệp khúc cho bài
thơ?
A. Gì sâu bằng những trưa thương nhớ.
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò.
B. Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui.
C. Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
D. A và C
Câu 7. Đoạn thơ từ câu “Đâu những ngày xưa, tôi nhớ tôi” đến “Như cánh chim
buồn nhớ gió mây” thể hiện điều gì?
A. Niềm say mê lí tưởng, khát khao tự do và hành động của tác giả.
B. Sự tái hiện hình ảnh con người quê hương trong tâm hồn tác giả.
C. Hồi ức của tác giả về những hình ảnh gắn liền với quê hương.
D. Sự nhớ nhung người bạn mà tác giả đề tặng bài thơ.
Câu 8. Điệp từ “đâu” trong đoạn thơ đã tạo nên giọng điệu gì?
"Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng che mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?”
A. Giọng điệu du dương, bay bổng.
B. Giọng điệu tươi tắn, hồn nhiên.
C. Tạo ra nhạc điệu tha thiết, diễn tả niềm thương nhớ trào dâng trong lòng nhà thơ
trẻ.
D. Tạo giọng điệu buồn bã, tuyệt vọng.
Câu 9. Câu nào sau đây là nhận định đúng về bài thơ “Nhớ đồng” của Tố Hữu?
A. Nỗi nhớ thương mẹ già còng lưng trên những cánh đồng.
B. Là những dòng tâm tư nồng nhiệt, tha thiết, trong trẻo của nhà thơ trẻ hướng về
ruộng đồng, quê hương, về những con người thân yêu, về những kỉ niệm của một
thời hoạt động cách mạng sôi nổi.
C. Là nỗi hoang mang của chàng trai trẻ lần đầu bị giam cầm.
4

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

D. Là nỗi lòng tha thiết nhớ về người yêu - là một cô thôn nữ.
Câu 10. Thơ Tố Hữu mang tính chất:
A. trữ tình chính trị sâu sắc
B. đậm đà tính dân tộc
C. Cả hai đều đúng
D. Cả hai đều sai
VĂN BẢN 2: TRÀNG GIANG (Huy Cận)
Câu 1. Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ
cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ
cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ
cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ
cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
Câu 2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ
nào dưới dây?
A. Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.
B. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
C. Mênh mông không một chuyến đò ngang.
D. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
Câu 3. Bài thơ “Tràng giang” lấy bối cảnh của con sông nào ở nước ta?
A. Sông Hồng.
B. Sông Thu Bồn
C. Sông Đuống
D. Sông Mã
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Tràng
giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?
A. Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.
B. Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.
C. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.
D. Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.
Câu 5. Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong
dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" không được trực tiếp tạo ra từ đâu?
A. Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".
5

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

B. Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).
C. Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").
D. Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).
Câu 6. Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy
dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng
thơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?
A. Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
B. Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.
C. Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.
D. Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
Câu 7. Hình ảnh con thuyền, cành củi khô là hình ảnh biểu trưng cho
A. Kiếp người nhỏ nhoi
B. Kiếp người lạc lõng, vô định
C. Kiếp người không có sức sống
D. Đáp án A và B
Câu 8. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ
đậm chất Đường thi.
B. Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh
mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.
C. Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh
thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân
thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước
Việt Nam.
Câu 9. Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín
C. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.
D. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê
Câu 10. Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?
A. Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
B. Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả.
C. Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện
D. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.
6

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

VĂN BẢN 3: CON ĐƯỜNG MÙA ĐÔNG (A-lếch-xan-đrơ Xec-ghê-ê-vích
Pu-skin)
Câu 1. Bài thơ "Con đường mùa đông" được sáng tác năm nào?
A. 1825
B. 1826
C. 1827
D. 1828
Câu 2. Nguồn cảm hứng nào đã thúc đẩy Pu-skin sáng tác "con đường mùa đông"?
A. Nỗi buồn riêng của nhà thơ ở nơi đày ải
B. Nỗi buồn chung của nhân dân sau thất bại của cuộc khởi nghĩa
C. Ý chí và khát vọng vượt qua những giây phút tủi buồn trong hành trình cuộc
sống riêng tư, cũng như của dân tộc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Nhan đề "Con đường mùa đông" gợi cho bạn những liên tưởng gì?
A. Thể hiện sự buồn chán, u uất của chủ thể trữ tình trên con đường dài thăm thẳm
B. Thể hiện sự cô đơn, vắng lặng, nhàm chán của con đường khi mùa đông về
C. Thể hiện sự lạnh giá, cô đơn, vắng lặng heo hút của chủ thể trữ tình
D. Tất cả phương án trên
Câu 4. Những hình ảnh “trăng”, “cột sọc chỉ đường” và âm thanh “tiếng lục lạc”,
“kim đồng hồ kêu tích tắc” trong bài diễn tả điều gì?
A. Nỗi chờ đợi khắc khoải
B. Mâu thuẫn giữa nỗi buồn với ý thức vận động vượt qua trở ngại của nhân vật trữ
tình
C. Nỗi buồn man mác đang lan dần trong tiềm thức của thi nhân
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5. Xác định không gian thời gian được nhân vật trữ tình nhắc đến trong hai
khổ thơ 5 - 6?
A. Không gian nhỏ bé trong đêm đen.
B. Không gian thoáng đãng trong buổi bình minh.
C. Không gian nhỏ bé, ban ngày.
D. Không gian rộng lớn trong đêm đen.
Câu 6. Hình ảnh “xe tam mã”, “bài ca của người xà ích”, “mái lều, ánh lửa” có ý
nghĩa tinh thần thế nào đối với hành trình của nhân vật trữ tình trên “con đường
mùa đông”?
A. Tô đậm thêm sự hưu quạnh và nỗi buồn của chủ thể trữ tình.
B. Như những ánh sáng xua tan sự đơn độc lẻ loi của chủ thể trữ tình.
7

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

C. Càng khiến không gian trở nên quạnh hiu buồn tẻ.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 7. Giữa ngoại cảnh và những hình ảnh xuất hiện trong tâm tưởng có sự tương
phản như thế nào?
A. Ngoại cảnh thì đa dạng với những sự vật nối tiếp nhau.
B. Trong thâm tâm của tác giả đang mang theo một nỗi buồn sâu sắc, thầm kín.
C. Bên ngoài thì bóng loáng, đa dạng, bên trong thì ảm đạm, đìu hiu ẩn chứa nỗi
buồn sâu sắc.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 8. Lời than "Ôi buồn đau, ôi cô lẻ…" kết nối tâm tưởng nhân vật trữ tình với
ai? Ở đâu?
A. Với người đọc, nơi đày ải.
B. Với người yêu, nơi đày ải.
C. Với bạn thân, nơi đày ải.
D. Với đồng chí, nơi đày ải.
Câu 9. Những hình tượng thơ đã xuất hiện trong bài được điểm lại như thế nào?
A. Theo trình tự thời gian
B. Theo trình tự không gian
C. Theo thứ tự ngược lại với những dòng thơ đầu
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 10. Dòng nào khẳng định đúng nhất về thơ của Pu-skin?
A. Ngôn từ hoa mĩ, xa rời thực tế.
B. Ngôn từ dân dã, gần gũi với con người.
C. Ngôn từ trong thơ ông bao giờ cũng chính xác, giản dị, trong sáng, hàm súc.
D. Cả A, B, C đều đúng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI
Đề số 01:
Đọc văn bản sau:
Thuyền đi
Trăng lên trong lúc đang chiều,
Gió về trong lúc ngọn triều mới lên.
Thuyền đi, sông nước ưu phiền;
Buồm treo ráng đỏ giong miền viễn khơi.
Sang đêm thuyền đã xa vời;
Người ra cửa biển, nghe hơi lạnh buồn.
8

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

Canh khuya tạnh vắng bên cồn,
Trăng phơi đầu bãi, nước dồn mênh mang.
Thuyền người đi một tuần trăng,
Sầu ta theo nước, tràng giang lững lờ.
Tiễn đưa dôi nuối đợi chờ Trông nhau bữa ấy, bây giờ nhớ nhau.
(Nguồn: Huy Cận, Lửa thiêng, NXB Đời nay, 1940)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ 8 chữ
B. Thể thơ tự do
C. Thể lục bát
D. Thể thơ thất ngôn bát cú
Câu 2. Chỉ ra thời gian được gợi lên trong bài thơ.
A. Chiều rồi tới đêm
B. Nửa đêm về sáng
C. Chiều tối
D. Đêm khuya
Câu 3. Chỉ ra một số từ ngữ gợi đặc điểm về không gian trong bài thơ.
A. Ưu phiền, lạnh buồn, tạnh vắng
B. Sông nước, ráng đỏ, cửa biển
C. Trăng lên, gió về, ngọn triều mới lên.
D. Viễn khơi, xa vời, mênh mang
Câu 4. Phép tu từ nào được sử dụng trong câu thơ Thuyền đi, sông nước ưu phiền?
A. Điệp
B. Nhân hóa
C. Nói quá
D. So sánh
Câu 5. Nhận xét về không gian được gợi lên trong bài thơ.
A. Không gian sông nước reo vui, rộn ràng, tưới mát làng quê,…
B. Không gian núi rừng hoang vu, heo hút
C. Không gian làng quê êm vắng, thanh bình
D. Không gian sông nước im vắng, quạnh quẽ, mênh mang, xa vời…
Câu 6. Hình ảnh thuyền và sông nước trong bài thơ gợi cho anh (chị) nghĩ đến ai?
A. Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến tình bạn không thể cách chia
9

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

B. Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến đôi tình nhân lúc chia xa với biết bao ưu
phiền, sầu não.
C. Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến tình cảm gia đình nồng ấm
D. Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến tình làng nghĩa xóm đậm đà, thân thương
Câu 7. Tâm trạng nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là gì?
A. Tâm trạng ưu sầu, ảo não thấm vào thời gian, không gian; khiến thiên nhiên, tạo
vật cũng mang bao muộn phiền.
B. Tâm trạng sảng khoái, tươi vui lan tỏa vào tạo vật, tiếp thêm sức sống cho tạo
vật
C. Tâm trạng rối bời, hoang mang, lo lắng trước biến chuyển của tự nhiên
D. Tâm trạng nửa vui, nửa buồn, nửa hân hoan, nửa băn khoăn lo lắng
Đáp án Trắc nghiệm: 1-C, 2-A, 3-D, 4-B, 5-D, 6-B, 7-A
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
- Bài thơ bắt đầu từ cảnh thực: sông nước và con thuyền rời xa nhau
- Tiếp đó, theo chiều thời gian càng lúc càng đắm sâu vào đêm, tác giả mở ra
không gian vô tận để nhấn mạnh nỗi buồn miên man, sâu thẳm nơi tạo vật
- Sang phần kết, bài thơ mới bộc lộ trực tiếp nỗi niềm nhân vật trữ tình: sự chơi
vơi, nuối tiếc, u buồn khi chia xa
Câu 9. Nhận xét của anh/chị về những hình ảnh tương phản trong bài thơ.
Gợi ý
- Bài thơ với những hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ: thuyền – sông nước
- Những hình ảnh đó gợi lên sự đối lập tương phản giữa cái rộng lớn và cái nhỏ
nhoi, giữa con người và thiên nhiên, giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, giữa tâm cảnh
và ngoại cảnh
Câu 10. Anh/chị có cho rằng: Cuộc sống tốt đẹp hay tồi tệ chính là do cách bạn
nhìn nhận về nó. Vì sao?
Gợi ý
- HS bày tỏ quan điểm: đồng tình/không đồng tình hoặc kết hợp cả hai
- Lý giải thuyết phục, có thể theo hướng:
+ Thái độ tích cực (lạc quan, hi vọng, có nghị lực sống…) sẽ làm cho tất cả những
ngày ta sống đều tốt đẹp.
+ Thái độ tiêu cực (bi quan, chán nản, mềm yếu…) sẽ làm cho cuộc sống nặng nề,
tồi tệ, nhàm chán.
10

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

- Ngày tốt đẹp hay tồi tệ đều là tất yếu của cuộc sống, chỉ có điều nếu để cuộc sống
của bạn phụ thuộc vào hoàn cảnh khách quan thì bạn luôn luôn thụ động.
BUỔI 2 (TIẾP THEO)
Đề số 02:
Đọc văn bản sau:
Tống biệt
Tản Đà
Lá đào rơi rắc lối thiên thai
Suối tiễn, oanh đưa những ngậm ngùi
Nửa năm tiên cảnh
Một bước trần ai
Ước cũ, duyên thừa có thế thôi!
Đá mòn, rêu nhạt.
Nước chảy, hoa trôi
Cái hạc bay lên vút tận trời
Trời đất từ nay xa cách mãi
Cửa động
Đầu non
Đường lối cũ
Nghìn năm thơ thẩn bóng trăng chơi...
(Nguồn: Tuyển tập Tản Đà, NXB Văn học, 1986)
(Tống biệt được trích trong vở chèo Thiên Thai do Tản Đà sáng tác năm 1922. Nội
dung vở diễn tích hai chàng thư sinh là Lưu Thần và Nguyễn Triệu đời Hán, nhân
tết Đoan ngọ (còn gọi là tết Đoan dương, ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch), vào núi
Thiên Thai (Chiết Giang, Trung Quốc) hái thuốc bị lạc lối về. Hai chàng bất ngờ
gặp được tiên nữ, rồi kết làm vợ chồng. Sống hạnh phúc được nửa năm thì cả hai
cùng nhớ quê muốn về thăm. Các tiên nữ cho biết đây là cõi tiên, đã về trần thì
không thể trở lại, song vẫn không giữ được hai chàng. Lưu, Nguyễn về làng thấy
quang cảnh khác xưa, thì ra họ đã xa nhà đến bảy đời. Buồn bã, hai chàng trở lại
Thiên Thai, thì không còn thấy các tiên đâu nữa...Kể từ đấy, họ cũng đi đâu biệt
tích. Ở bài Tống biệt, tác giả chỉ nói đến cảnh chia biệt đầy lưu luyến của Lưu Nguyễn với hai nàng tiên, để qua đó "thầm gửi gắm niềm thương tiếc của mình đối
với cái đẹp không bao giờ trở lại".)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Những từ ngữ thể hiện trực tiếp sự chia biệt
A. tiễn, đưa, xa cách
11

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

B. rơi rắc, ngậm ngùi, thơ thẩn
C. lá đào rơi, lối thiên thai, bước trần ai
D. ước cũ, duyên thừa, lối cũ
Câu 2. Phép tu từ xuất hiện trong câu thơ: Suối tiễn, oanh đưa những ngậm ngùi
A. Điệp cấu trúc
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. So sánh
Câu 3. Những hình ảnh Lá đào rơi rắc lối thiên thai; Suối tiễn; oanh đưa gợi cảnh
ở đâu?
A. Chốn dương gian
B. Nơi giao thoa giữa trời và đất
C. Chốn cửu tuyền
D. Chốn bồng lai, tiên cảnh
Câu 4. Nửa năm tiên cảnh diễn tả điều gì?
A. Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn ở chốn tiên
B. Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn xa vợ tiên
C. Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn về lại quê cũ
D. Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn đi tìm chốn tiên
Câu 5. Những hình ảnh: Đá mòn, rêu nhạt; Nước chảy, hoa trôi; Cái hạc bay lên
vút tận trời biểu tượng cho điều gì?
A. Sự gắn bó bên nhau trọn đời
B. Sự quyến luyến không thể rời xa
C. Sự chia xa mãi mãi
D. Tình yêu vĩnh hằng
Câu 6. Những hình ảnh: Cửa động, Đầu non, Đường lối cũ gợi tình thế gì của
Lưu - Nguyễn?
A. Lưu - Nguyễn đã lạc vào chốn bồng lai và được sống cùng vợ tiên.
B. Lưu - Nguyễn đã được trả lại dương gian ở chính vị trí xưa, nơi đã tìm thấy
động tiên.
C. Lưu - Nguyễn đã thực hiện một chuyến du hành kì lạ về quá khứ.
D. Lưu - Nguyễn sau khi về quê đã quay trở lại chốn tiên.
Câu 7. Nghìn năm thơ thẩn bóng trăng chơi gợi lên điều gì?
A. Sự nhẹ nhàng, thanh thản
B. Sự đau thương, sầu tủi
C. Sự tươi vui, ấm áp
12

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

D. Sự cô lẻ, u buồn
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-B, 3-D, 4-A, 5-C, 6-B, 7-D
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
- Tứ thơ được gợi lên từ câu chuyện cổ.
- Cấu trúc bài thơ không theo mạch truyện mà bắt đầu bằng những hình ảnh chia
biệt chốn thần tiên.
- Sau đó, nhà thơ gợi lại cảnh sống bồng lai để rồi khẳng định sự cách xa vĩnh viễn
bằng những hình ảnh giàu sắc màu tượng trưng.
- Kết bài thơ là những hình ảnh tỉnh mộng nơi trần thế trong quy luật bất tận của
thiên nhiên vĩnh hằng.
Câu 9. Phân tích tác dụng của những câu thơ dài ngắn đan xen trong bài thơ.
Gợi ý
- Các câu thơ ngắt nhịp như nhịp chân bước quyến luyến mà chậm rãi, ung dung.
- Câu ngắn như nấc như nghẹn, câu dài như tiếng than não nuột của một cặp tình
nhân chia tay nhau giữa cảnh trời đất mênh mông...
Câu 10. Anh (chị) có tiếc nuối khi Lưu – Nguyễn rời xa chốn bồng lai để trở về
nơi trần thế không?
Gợi ý
- HS bày tỏ quan điểm của cá nhân;
- Lý giải thuyết phục
Đề số 3:
Đọc văn bản sau:
Màu thời gian
Đoàn Phú Tứ
Sớm nay tiếng chim thanh
Trong gió xanh
Dìu vương hương ấm thoảng xuân tình
Ngàn xưa không lạnh nữa, Tần phi
Ta lặng dâng nàng
Trời mây phảng phất nhuốm thời gian
Màu thời gian không xanh
Màu thời gian tím ngát
13

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

Hương thời gian không nồng
Hương thời gian thanh thanh
Tóc mây một món chiếc dao vàng
Nghìn trùng e lệ phụng quân vương
Trăm năm tình cũ lìa không hận
Thà nép mày hoa thiếp phụ chàng
Duyên trăm năm dứt đoạn
Tình một thủa còn hương
Hương thời gian thanh thanh
Màu thời gian tím ngát
(Nguồn: Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 2007)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Theo tác giả, thời gian có màu và hương như thế nào?
A. Màu không xanh mà tím ngát; hương không nồng mà thanh thanh.
B. Màu không tím mà xanh ngát; hương không nồng mà thanh thanh.
C. Màu không xanh mà tím ngát; hương không thanh mà nồng nàn.
D. Màu không tím mà xanh ngát; hương không thanh mà nồng nàn.
Câu 2. Những từ ngữ trực tiếp gợi ý nghĩa thời gian trong bài thơ là:
A. Sáng nay, ngàn xưa, thời gian, trăm năm, cũ, một thuở
B. Sớm nay, ngàn năm, thời gian, trăm năm, cũ, một thuở
C. Sớm nay, ngàn xưa, thời gian, trăm năm, cũ, mới, một thuở
D. Sớm nay, ngàn xưa, thời gian, trăm năm, cũ, một thuở
Câu 3. Thời gian được gợi lên từ ý thơ: Sớm nay tiếng chim thanh là:
A. Thời gian quá khứ
B. Thời gian tương lai
C. Thời gian hiện tại
D. Thời gian trong tâm tưởng
Câu 4. Phép tu từ xuất hiện trong hai dòng thơ: Sớm nay tiếng chim thanh/ Trong
gió xanh là:
A. Điệp cấu trúc câu
B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C. Câu hỏi tu từ
D. Nói giảm- nói tránh
14

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

Câu 5. Khái niệm màu thời gian, hương thời gian là những kết hợp từ đặc biệt vì:
A. Màu, hương là những từ chỉ tinh túy của tạo vật tác động trực tiếp vào giác
quan con người; thời gian là khái niệm gợi sự chảy trôi mãi mãi.
B. Màu, hương là những từ chỉ vật chất cụ thể tác động trực tiếp vào giác quan con
người; thời gian là khái niệm vô hình, trừu tượng, con người không thể nắm bắt
bằng các giác quan.
C. Màu, hương là những từ chỉ đặc tính cụ thể của một số tạo vật; thời gian là khái
niệm chung chung, phủ lên tất cả mọi sự vật trên thế gian.
D. Màu, hương là những từ chỉ hương sắc của đời, kích thích giác quan con người
nhưng hữu hạn; thời gian là khái niệm chung chung, chỉ sự vô hạn, không có điểm
dừng.
Câu 6. Điểm chung của những từ ngữ: Tần phi, Ta lặng dâng nàng, Tóc mây,
chiếc dao vàng, phụng quân vương, thiếp phụ chàng
A. Gợi cái trang nghiêm, cổ kính của một tình yêu chốn vương triều.
B. Gợi cung cách sống quý phái, giàu sang chốn cung đình.
C. Gợi vẻ đẹp đoan trang, thánh thiện của những nàng phi tần xưa.
D. Gợi tình yêu không được thừa nhận của nam nữ quý tộc xưa.
Câu 7. Những hình ảnh: tiếng chim thanh, vườn xanh, hương ấm thoảng xuân tình
gợi tâm trạng gì ở nhân vật trữ tình?
A. U sầu, buồn bã, đớn đau, tủi nhục
B. Uất hận dâng tràn, căm thù sâu sắc
C. Xót xa, thương cảm, đồng điệu, sẻ chia
D. Hân hoan dịu nhẹ, thanh sạch, nhẹ nhàng
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-D, 3-C, 4-B, 5-B, 6-A, 7-D
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
- Bài thơ bắt đầu từ thời gian hiện tại, tiếp đó trở về quá khứ trong một tích truyện
xưa cũ.
- Từ đối sánh hiện tại – quá khứ tác giả nhận ra được hương sắc của thời gian,
nhận ra mối liên kết quá khứ - hiện tại, nhận ra tình yêu chính là chất xúc tác tạo
nên hương sắc thời gian.
Câu 9. Việc điệp lại các câu thơ: “Hương thời gian thanh thanh”, “Màu thời gian
tím ngát” có tác dụng gì?
Gợi ý
- Tạo nhịp liên hoàn như nhịp bất tận của thời gian.
15

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

- Nhấn mạnh vẻ đẹp tỏa ra từ hương sắc của thời gian.
Câu 10. Theo em thời gian có sắc màu và hương vị không? Vì sao?
Gợi ý
- HS thể hiện suy nghĩ và quan điểm cá nhân.
- Lý giải thuyết phục.
Đề số 04:
Đọc văn bản sau:
Nếu hòn sỏi nói
BERTOLT BRECHT
Khi bạn tung hòn sỏi lên trời
Hòn sỏi nói: Tôi sẽ rơi về đất
Bạn tin hòn sỏi kia nói thật.
 
Nếu có ai ném bạn xuống nước
chắc chắn bạn sẽ bị ướt.
 
Nếu có cô gái viết thư và hẹn giờ
                               đến gặp
Thì bạn chớ vội tin
Vì đó không phải là tất yếu của
                            tự nhiên.
(Nguồn: vannghequandoi.com.vn, Mai Lược dịch)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Hai phương thức biểu đạt kết hợp trong bài thơ là:
A. Biểu cảm kết hợp tự sự
B. Biểu cảm kết hợp thuyết minh
C. Biểu cảm kết hợp miêu tả
D. Biểu cảm kết hợp nghị luận
Câu 2. Những đối tượng nào đã xuất hiện trong bài thơ?
A. Hòn sỏi, người ra trận, cô gái nơi quê nhà
B. Hòn sỏi, chàng trai chủ động trong tình yêu, cô gái từ chối tình yêu
C. Hòn sỏi, người bị đẩy xuống nước, cô gái viết thư hẹn hò
D. Hòn sỏi, người đi tìm tình yêu, cô gái kiêu ngạo trong tình yêu
Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Hòn sỏi nói: Tôi sẽ rơi về đất
A. Nhân hoá
16

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

B. So sánh
C. Điệp
D. Nói quá
Câu 4. Vì sao tác giả khuyên ta không nên tin vào việc một cô gái viết thư hẹn hò?
A. Vì chuyện đó không bao giờ xảy ra
B. Vì chuyện đó là điều không nên có trong tình yêu
C. Vì đó là sự thiếu tôn trọng với cô gái
D. Vì đó không phải là tất yếu của tự nhiên
Câu 5. Sự bố trí các dòng thơ trong mỗi khổ không đều nhau có tác dụng gì?
A. Phù hợp với những chiêm nghiệm của tác giả về những hiện tượng tất yếu và
không tất yếu trong cuộc sống
B. Phù hợp với cảm giác ngỡ ngàng của tác tác giả trong tình yêu
C. Phù hợp với sự cảnh giác cao độ của tác giả trước những dối lừa trong tình yêu
D. Phù hợp với những khao khát yêu đương cháy bỏng trong lòng nhà thơ
Câu 6. Bài thơ đã gợi lên sự tương phản như thế nào?
A. Tương phản giữa những điều hữu ích và những điều vô ích
B. Tương phản giữa những điều hiển nhiên và những điều không hiển nhiên
C. Tương phản giữa những điều nhỏ bé và những điều lớn lao
D. Tương phản giữa nội tâm và ngoại cảnh
Câu 7. Tác dụng của phép tương phản trên
A. Nhấn mạnh sự sang chảnh của một cô gái xinh đẹp trong tình yêu
B. Nhấn mạnh sự hời hợt của người con gái trong tình yêu
C. Nhấn mạnh sự bí ẩn, lạ kì và khó hiểu của phái nữ trong tình yêu
D. Nhấn mạnh sự phũ phàng của người con gái trong tình yêu
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-C, 3-A, 4-D, 5-A, 6-B, 7-C
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
- Bắt đầu từ hiện tượng tự nhiên tất yếu nơi hòn sỏi, tác giả dẫn vào thế giới của
loài người nhưng cũng chợt phát hiện ra, con người cũng đầy bí ẩn, không phải lúc
nào cũng dễ hiểu giống như vẻ bề ngoài mà ta vẫn thấy.
- Từ đó nhà thơ thể hiện khám phá đầy bất ngờ về phái nữ: họ bí ẩn và thú vị; ta
phải sống sâu, sống tinh tế và biết yêu thương chân thành mới có thể hiểu được họ.
Câu 9. Hình ảnh: bạn sẽ bị ướt khi bị ném xuống sông có vai trò như thế nào trong
bài thơ?
Gợi ý
17

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

- Hòn sỏi thuộc về tự nhiên, nhưng hòn sỏi và con người bị đẩy xuống sông sẽ gặp
những điều tất yếu.
- Con người bị đẩy xuống sông và người con gái trong tình yêu đều là những hoạt
động trong đời sống con người nhưng lại đối lập nhau hoàn toàn.
- Hình ảnh con người bị đẩy xuống sông là cánh bản lề khép mở, kết nối ý thơ trên
và ý thơ dưới.
Câu 10. Theo anh (chị) mỗi chúng ta nên ứng xử như thế nào trước những lời
không thật của người khác?
Gợi ý
HS nêu suy nghĩ cá nhân, bày tỏ quan điểm hợp lý, thuyết phục
Đề số 05:
Đọc văn bản sau:
Xó bếp
Nơi ấy
mẹ ta nhễ nhại mồ hôi
đàn con lóc nhóc khóc cười
buổi nhá nhem len lén mò cơm nguội
bảy sắc cầu vồng trong xó xỉnh lọ lem
Nơi ấy
ta nướng khoai lùi sắn
xoa xít hít hà... thơm bùi cháy họng
lấm tấm đầy đầu bụi bồ hóng
lép bép lửa tàu cau
râu tôm nấu với ruột bầu
húp suông
Nơi ấy vùng ta còn đun rạ đun rơm
cơm nếp cứ thơm canh cua cứ ngọt
con cá kho dưa quả cà kho tép
việc vặt giúp bà ta từng quen tay
gạo chiêm ghế ngô gạo mùa độn khoai
bà dạy ta chữa khê chữa nhão
ngọn lửa giữ qua đêm dai trong trấu
âm ỉ lòng ta đến bao giờ
18

GIÁO ÁN DẠY THÊM – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 11 – KÌ I

Nơi ấy
nhá nhem giữa quên và nhớ
đỉnh núi hiện lên bóng bà và mẹ
mây chiều hôm gánh gạo đưa ta
tất tưởi đường xa cầu vồng ráng đỏ
Mặt trận dời vào sâu
ngày mai ta dừng chân nơi nào
khoảng trống phía trước vẫn bỏ ngỏ
đâu biết những gì chờ ta đằng kia
chỉ biết đời ta khởi đầu từ nơi ấy...
Mặt trận đường 9 - Nam Lào, 1971
(Trích Xó bếp, Tập thơ Mẹ và Em, Nguyễn Duy, NXB Thanh Hoá, 1987)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ tự do
B. Thể thơ lục bát
C. Thể thơ lục bát xen lẫn tự do
D. Thể thơ bảy chữ
Câu 2. Nơi ấy là nơi nào?
A. Hiên nhà
B. Căn buồng cũ
C. Xó bếp
D. Mái lá đơn sơ
Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh miêu tả cuộc sống sinh hoạt ở nơi ấy trong khổ thơ
thứ 3.
A. Đun rạ đun rơm; cơm nếp; canh cua; con cá kho chuối xanh; quả cà kho cá;
gạo chiêm ghế ngô; gạo mùa độn khoai; ngọn lửa giữ qua đêm trong trấu.
B. Đun rạ đun rơm; cơm nếp; canh cua; con cá kho dưa; thịt ba chỉ kho tép; gạo
chiêm ghế ngô; gạo mùa độn khoai; ngọn lửa giữ qua đêm trong trấu.
C. Đun rạ đun rơm; cơm nếp; canh cua; con cá kho dưa; quả cà kho té...
 
Gửi ý kiến