DAY THEM 11 - CHUONG 1,2 CHUAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Le Nhi
Ngày gửi: 22h:47' 20-08-2013
Dung lượng: 71.2 KB
Số lượt tải: 342
Nguồn:
Người gửi: Phan Le Nhi
Ngày gửi: 22h:47' 20-08-2013
Dung lượng: 71.2 KB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích:
0 người
Ngày 03 tháng 09 năm 2011
Tên bài soạn:
Tiết 01- 03: pH & BÀI TẬP VỀ pH CỦA DUNG DỊCH
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Ôn tập cho hs các kiển thức về:
+ Các quy tắc tính pH của dung dịch chất điện li.
+ Dựa vào pH để đánh giá môi trường của một dung dịch.
+ Vận dụng, biến đổi các biểu thức tính pH đối với dung dịch bất kì.
2. Kỹ năng: rèn luyện cho hs thành thạo các kĩ năng:
+ Tính pH của dung dịch đơn axit, đơn bazơ
+ Tính H của dung dịch hỗn hợp: đa axit, đa bazơ, axit và bazơ.
3. Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học.
- Tạo cơ sở cho HS yêu thích Hóa học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. GV: - Hệ thống câu hỏi và bài tập
2. HS: Ôn tập lại các kiến thức đã được học về pH, sự điện li.
III. Phương pháp:
Thảo luận, đàm thoại - gợi mở, nêu vấn đề.
IV. Tổ chức các hoạt động Dạy – hoc:
1. Ổn định lớp.
2. Tiến trình dạy hoc:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
( GV yêu cầu HS ôn tập các kiến thức về pH:
+ Quy tắc tính pH.
+ Đánh giá môi trường của dung dịch
Gv mở rộng cho hs khái niệm pOH và mối liên hệ pH – pOH.
I. LÝ THUYẾT CẦN NẮM:
1. Khái niệm pH:
Quy ước
* = 1,0.10-pHM.
Nếu = 1,0.10-aM thì pH = a
Hay pH=-log([H+])
* = 1,0.10-pOHM
Nếu [OH- ]= 1,0.10-bM thì pOH = b
Hay pOH=-log([OH-])
=> pH+ pOH = 14
* Môi trường của dung dịch:
Môi trường axit : pH < 7
Môi trường kiềm : pH > 7
Môi trường trung tính: pH = 7
Hoạt động 2: pH của dung dịch đơn axit, đơn bazơ
GV hướng dẫn pp giải bài tập cho hs
Hdẫn hs các dấu hiệu nhận biết
Gv hướng dẫn hs làm một số ví dụ.
VD1. Một dd axit sunfuric có pH = 2.
a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn.
b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó.
GV hdẫn:
+ pH = 2 [H+] = 10-2 = 0,01M
+ viết ptđli, lập tỉ lệ số mol H2SO4 và số mol H+ , suy ra nồng độ H2SO4
+ Dựa vào tích số ion của nước =>[OH-]
VD2. Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m.
GV hdẫn:
+ pH = 13 [H+] [OH-]
+ viết pthh, lập tỉ lệ số mol Na, NaOH, OH- => số mol Na=> m
VD3. Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml.
GV hdẫn:
+ Tính số mol HCl => nồng độ dd HCl
+ viết ptđli => [H+] = [HCl] => pH
VD4. Cần thêm thể tích nước vào V lít dd HCl có pH = 3 để thu được dd có pH = 4 là
A. 10V lit. B. V lit.
C. 9V lit. D. 3V lit.
GV hdẫn:
+ từ pH=> [H+]
+ Sử dụng CT pha loãng => V’ ( V2)
=> Thể tích nước = V’ – V.
VD5. Dung dịch NaOH có pH=11. Để thu được dd NaOH có pH=9 cần pha loãng dd NaOH ban đầu( bằng nước):
A. 500 lần. B. 3 lần.
C. 20 lần. D. 100 lần.
Gv hdẫn:
+ từ pH=> [H+] => [OH-]
+ Sử dụng CT pha loãng => V’ ( V2)
=> Số lần pha loãng.
Hoạt động 3: pH của dung dịch hỗn hợp đa axit mạnh, đa bazơ mạnh
GV hướng dẫn pp giải bài tập cho hs
Hdẫn hs các dấu hiệu nhận biết
Gv hướng
Tên bài soạn:
Tiết 01- 03: pH & BÀI TẬP VỀ pH CỦA DUNG DỊCH
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Ôn tập cho hs các kiển thức về:
+ Các quy tắc tính pH của dung dịch chất điện li.
+ Dựa vào pH để đánh giá môi trường của một dung dịch.
+ Vận dụng, biến đổi các biểu thức tính pH đối với dung dịch bất kì.
2. Kỹ năng: rèn luyện cho hs thành thạo các kĩ năng:
+ Tính pH của dung dịch đơn axit, đơn bazơ
+ Tính H của dung dịch hỗn hợp: đa axit, đa bazơ, axit và bazơ.
3. Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học.
- Tạo cơ sở cho HS yêu thích Hóa học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. GV: - Hệ thống câu hỏi và bài tập
2. HS: Ôn tập lại các kiến thức đã được học về pH, sự điện li.
III. Phương pháp:
Thảo luận, đàm thoại - gợi mở, nêu vấn đề.
IV. Tổ chức các hoạt động Dạy – hoc:
1. Ổn định lớp.
2. Tiến trình dạy hoc:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
( GV yêu cầu HS ôn tập các kiến thức về pH:
+ Quy tắc tính pH.
+ Đánh giá môi trường của dung dịch
Gv mở rộng cho hs khái niệm pOH và mối liên hệ pH – pOH.
I. LÝ THUYẾT CẦN NẮM:
1. Khái niệm pH:
Quy ước
* = 1,0.10-pHM.
Nếu = 1,0.10-aM thì pH = a
Hay pH=-log([H+])
* = 1,0.10-pOHM
Nếu [OH- ]= 1,0.10-bM thì pOH = b
Hay pOH=-log([OH-])
=> pH+ pOH = 14
* Môi trường của dung dịch:
Môi trường axit : pH < 7
Môi trường kiềm : pH > 7
Môi trường trung tính: pH = 7
Hoạt động 2: pH của dung dịch đơn axit, đơn bazơ
GV hướng dẫn pp giải bài tập cho hs
Hdẫn hs các dấu hiệu nhận biết
Gv hướng dẫn hs làm một số ví dụ.
VD1. Một dd axit sunfuric có pH = 2.
a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn.
b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó.
GV hdẫn:
+ pH = 2 [H+] = 10-2 = 0,01M
+ viết ptđli, lập tỉ lệ số mol H2SO4 và số mol H+ , suy ra nồng độ H2SO4
+ Dựa vào tích số ion của nước =>[OH-]
VD2. Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m.
GV hdẫn:
+ pH = 13 [H+] [OH-]
+ viết pthh, lập tỉ lệ số mol Na, NaOH, OH- => số mol Na=> m
VD3. Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml.
GV hdẫn:
+ Tính số mol HCl => nồng độ dd HCl
+ viết ptđli => [H+] = [HCl] => pH
VD4. Cần thêm thể tích nước vào V lít dd HCl có pH = 3 để thu được dd có pH = 4 là
A. 10V lit. B. V lit.
C. 9V lit. D. 3V lit.
GV hdẫn:
+ từ pH=> [H+]
+ Sử dụng CT pha loãng => V’ ( V2)
=> Thể tích nước = V’ – V.
VD5. Dung dịch NaOH có pH=11. Để thu được dd NaOH có pH=9 cần pha loãng dd NaOH ban đầu( bằng nước):
A. 500 lần. B. 3 lần.
C. 20 lần. D. 100 lần.
Gv hdẫn:
+ từ pH=> [H+] => [OH-]
+ Sử dụng CT pha loãng => V’ ( V2)
=> Số lần pha loãng.
Hoạt động 3: pH của dung dịch hỗn hợp đa axit mạnh, đa bazơ mạnh
GV hướng dẫn pp giải bài tập cho hs
Hdẫn hs các dấu hiệu nhận biết
Gv hướng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất