Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Sáng
Ngày gửi: 15h:23' 06-12-2017
Dung lượng: 58.9 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Sáng
Ngày gửi: 15h:23' 06-12-2017
Dung lượng: 58.9 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Tiết 22
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
Ngày dạy: 4/10/2017 lớp 6C,D
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:Học sinh nắm được dấu hiệu chia hết cho 3, cho9 ( cách giải thích dấu hiệu).
2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng nhận biết một số có chia hết cho 3, cho 9.
3. Thái độ:
-Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.
II/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
Phương pháp: Lí thuyết, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
III/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Bảng nhóm, vở nháp, ôn lại dấu hiệu chia hết của một tích, một tổng.
IV/ Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp (1’).
Kiểm tra bài cũ (4’)
Đề bài
Đáp án
Biểu điểm
HS: Cho số tự nhiên . Tìm các số a; b để số này:
a)Chia hết cho 2 ;
b) Chia hết cho 5 ;
c) Chia hết cho cả 2 & 5
?. Khi xét 1 số chia hết cho 2; 5 ta cần chú ý đến điều gì ?
HS(TB-K).Làm trên bảng , cả lớp làm vào vở .
a) 2 nên b ((0; 2; 4; 6; 8( & a({1;2;3;4;5;6;7;8;9}
b) 5 nên b((0; 5(; a({1;2;3;4;5;6;7;8;9}
c) 2 và 5 nên b((0( ; a({1;2;3;4;5;6;7;8;9}
* Chữ số tận cùng
3
3
3
1
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
GV: Các em đã biết dấu hiệu chia hết cho 2 ,cho 5 dựa vào chữ số tận cùng .Các em hãy xét xem hai số : a=2124 ;b=5124 có chia hết cho 9 không ?
HS: 2124 9 ; 5124 9
GV: Ta thấy hai số tận cùng đều là số 4 nhưng a chia hết cho 9 còn b không chia hết cho 9. Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng .Vậy nó liên quan đến yếu tố nào ?
Đây cũng chính là nội dung mà bài học hôm nay các em sẽ được giải đáp.
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1)Nhận xét mở đầu
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
GV: Trong 2 số a= 2124 và b = 5124. Số nào chia hết cho 9 ?
GV: Vậy các số chia hết cho 9 có liên quan đến chữ số tận cùng không ?
GV:Vì sao các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì sẽ chia hết cho 9 ? (Đây là 1 câu hỏi khó GV có thể gợi ý: Phải chăng các số đó có thể tách thành 1 tổng trong đó có 1 số hạng chia hết cho 9 & 1 số hạng là tổng các chữ số của số đó ? )
(chuyển giao nhiệm vụ học tập)
Từ đó GV hình thành nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
GV: Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem số 378 có chia hết cho 9 hay không ?
GV: Hướng dẫn (nếu cần )
GV. Một số chia hết cho 9 phụ thuộc vào điều gì?
GV: Một số như thế nào thì chia hết cho 9.Cho ví dụ ?
( Nêu KL 1 )
GV: 1 số như thế nào thì không chia hết cho9 ? cho ví dụ ? ( Nêu KL 2 ) .
GV.Từ kết luận 1và 2 ta có dấu hiệu chia hết cho 9 như thế nào?
GV: Ghi tổng quát .
GV đưa ra bài tập: Trong các số sau số nào chia hết cho 9?
621; 1205; 1327; 6354; 2351
3.Dấu hiệu chia hết cho 3.
GV: Một số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3 ,nhưng ngược lại một số chia hết cho 3 thì chưa chắc số đó đã chia hết cho 9. Chẳng hạn :6 ;12;15 đều chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
GV: Tương tự hãy xét xem số 2031 có chia hết cho 3 không ?
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
Ngày dạy: 4/10/2017 lớp 6C,D
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:Học sinh nắm được dấu hiệu chia hết cho 3, cho9 ( cách giải thích dấu hiệu).
2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng nhận biết một số có chia hết cho 3, cho 9.
3. Thái độ:
-Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.
II/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
Phương pháp: Lí thuyết, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
III/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Bảng nhóm, vở nháp, ôn lại dấu hiệu chia hết của một tích, một tổng.
IV/ Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp (1’).
Kiểm tra bài cũ (4’)
Đề bài
Đáp án
Biểu điểm
HS: Cho số tự nhiên . Tìm các số a; b để số này:
a)Chia hết cho 2 ;
b) Chia hết cho 5 ;
c) Chia hết cho cả 2 & 5
?. Khi xét 1 số chia hết cho 2; 5 ta cần chú ý đến điều gì ?
HS(TB-K).Làm trên bảng , cả lớp làm vào vở .
a) 2 nên b ((0; 2; 4; 6; 8( & a({1;2;3;4;5;6;7;8;9}
b) 5 nên b((0; 5(; a({1;2;3;4;5;6;7;8;9}
c) 2 và 5 nên b((0( ; a({1;2;3;4;5;6;7;8;9}
* Chữ số tận cùng
3
3
3
1
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
GV: Các em đã biết dấu hiệu chia hết cho 2 ,cho 5 dựa vào chữ số tận cùng .Các em hãy xét xem hai số : a=2124 ;b=5124 có chia hết cho 9 không ?
HS: 2124 9 ; 5124 9
GV: Ta thấy hai số tận cùng đều là số 4 nhưng a chia hết cho 9 còn b không chia hết cho 9. Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng .Vậy nó liên quan đến yếu tố nào ?
Đây cũng chính là nội dung mà bài học hôm nay các em sẽ được giải đáp.
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1)Nhận xét mở đầu
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
GV: Trong 2 số a= 2124 và b = 5124. Số nào chia hết cho 9 ?
GV: Vậy các số chia hết cho 9 có liên quan đến chữ số tận cùng không ?
GV:Vì sao các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì sẽ chia hết cho 9 ? (Đây là 1 câu hỏi khó GV có thể gợi ý: Phải chăng các số đó có thể tách thành 1 tổng trong đó có 1 số hạng chia hết cho 9 & 1 số hạng là tổng các chữ số của số đó ? )
(chuyển giao nhiệm vụ học tập)
Từ đó GV hình thành nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
GV: Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem số 378 có chia hết cho 9 hay không ?
GV: Hướng dẫn (nếu cần )
GV. Một số chia hết cho 9 phụ thuộc vào điều gì?
GV: Một số như thế nào thì chia hết cho 9.Cho ví dụ ?
( Nêu KL 1 )
GV: 1 số như thế nào thì không chia hết cho9 ? cho ví dụ ? ( Nêu KL 2 ) .
GV.Từ kết luận 1và 2 ta có dấu hiệu chia hết cho 9 như thế nào?
GV: Ghi tổng quát .
GV đưa ra bài tập: Trong các số sau số nào chia hết cho 9?
621; 1205; 1327; 6354; 2351
3.Dấu hiệu chia hết cho 3.
GV: Một số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3 ,nhưng ngược lại một số chia hết cho 3 thì chưa chắc số đó đã chia hết cho 9. Chẳng hạn :6 ;12;15 đều chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
GV: Tương tự hãy xét xem số 2031 có chia hết cho 3 không ?
 









Các ý kiến mới nhất