Tìm kiếm Giáo án
Chương IV. §5. Dấu của tam thức bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Truong Minh Hien
Ngày gửi: 15h:02' 08-06-2011
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 356
Nguồn:
Người gửi: Phan Truong Minh Hien
Ngày gửi: 15h:02' 08-06-2011
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/02/2011
Ngày dạy: 21/02/2011
Tuần 25 - Tiết 44
Bài 5: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI (TT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được khái niệm về bất đẳng thức bậc hai một ẩn số.
Giúp học sinh nắm được một số dạng bất đẳng thức bậc hai một ẩn số.
2. Kĩ năng:
Giúp học sinh biết vận dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai để giải bất đẳng thức bậc hai một ẩn số.
Giúp học sinh đưa một số bài toán về dạng quen thuộc để giải.
3.Thái độ:
- Giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận, óc tư duy logic.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên chuẩn bị bài kĩ.
Chuẩn bị bài tập cho phần luyện tâp và bài tập nhóm.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp gợi mở, phương pháp giảng giải và phương pháp vấn đáp.
IV. TIỂN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ:
Gọi một học sinh lên bảng phát biểu định lí về dấu của tam thức bậc hai và áp dụng làm bài tập sau: f(x) = -4x2 + 5x + 1
Vào bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa bất phương trình bậc hai
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Giáo viên nêu định nghĩa về bất phương trình bậc hai một ẩn và cho các ví dụ.
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
II. Bất phương trình bậc hai:
1. Định nghĩa:
Bất phương trình bậc hai ẩn x là bất phương trình dạng ax2 + bx + c < 0 (hoặc ax2 + bx + c 0, ax2 + bx + c > 0 hoặc ax2+ bx + c 0), trong đó a, b, c là những số đã cho, a 0.
* Ví dụ:
2x2 – 3x – 5 > 0
-3x2 – 6 + 9 < 0
x2 + 2mx – 1 0
mx2 + x – 4 0
trong đó m 0.
Hoạt động 2: Giải bất phương trình bậc hai
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Giáo viên đặt vấn đề: để giải bất phương trình bậc hai ax2 + bx +c < 0 ta phải làm gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm hoạt động 3 trang 103 sách giáo khoa và xung phong trả lời đáp án
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ví dụ 1a:
Như vậy khi giải bài bất phương trình bậc 2 thì việc đầu tiên là chúng ta đi xét dấu tam thức bậc hai ấy.
Với bất phương trình 3x2+2x+5>0 thì ta xét dấu tam thức bậc hai f(x)=3x2+2x+5.
Lập bảng xét dấu và từ bảng xét dấu tìm ra các khoảng nghiệm.
Tương tự giáo viên hướng dẫn ví dụ b:
- 2x2 + 3x + 5 > 0.
Đặt f(x) = -2x2 + 3x + 5
Ta đi xét dấu tam thức f(x) từ đó có bảng xét dấu. Từ bảng xét dấu ta suy ra được khoảng của x làm cho f(x) > 0.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận và làm các ví dụ tương tự:
Nhóm 1 và 2 làm bài tập 3a sách giáo khoa trang 105.
Nhóm 3 và 4 làm bài tập 3b sách giáo khoa trang 105.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ví dụ 2:
- Để 1 phương trình bậc 2 có 2 nghiệm phân biệt trái dấu thì tích của hệ số a và c phải bé hơn 0.
- với bài toán (1) thì áp dụng điều kiện vừa nêu trên ta có bài giải như sau:
Phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu khi:
2(2m2 – 3m – 5) < 0
2m2 – 3m – 5 < 0
Xét dấu tam thức bậc 2 f(x) = 2m2 – 3m – 5.
- f(x) có 2 nghiệm m1=-1, m2= và có hệ số của m2 dương nên:
f(x) < 0 -1 < m <
* Giáo viên nêu lưu ý cho học sinh trường hợp phương trình có hệ số a chứa tham số m.
* Áp dụng làm bài tập 4 trang 105.
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời.
Ngày dạy: 21/02/2011
Tuần 25 - Tiết 44
Bài 5: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI (TT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được khái niệm về bất đẳng thức bậc hai một ẩn số.
Giúp học sinh nắm được một số dạng bất đẳng thức bậc hai một ẩn số.
2. Kĩ năng:
Giúp học sinh biết vận dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai để giải bất đẳng thức bậc hai một ẩn số.
Giúp học sinh đưa một số bài toán về dạng quen thuộc để giải.
3.Thái độ:
- Giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận, óc tư duy logic.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên chuẩn bị bài kĩ.
Chuẩn bị bài tập cho phần luyện tâp và bài tập nhóm.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp gợi mở, phương pháp giảng giải và phương pháp vấn đáp.
IV. TIỂN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ:
Gọi một học sinh lên bảng phát biểu định lí về dấu của tam thức bậc hai và áp dụng làm bài tập sau: f(x) = -4x2 + 5x + 1
Vào bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa bất phương trình bậc hai
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Giáo viên nêu định nghĩa về bất phương trình bậc hai một ẩn và cho các ví dụ.
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
II. Bất phương trình bậc hai:
1. Định nghĩa:
Bất phương trình bậc hai ẩn x là bất phương trình dạng ax2 + bx + c < 0 (hoặc ax2 + bx + c 0, ax2 + bx + c > 0 hoặc ax2+ bx + c 0), trong đó a, b, c là những số đã cho, a 0.
* Ví dụ:
2x2 – 3x – 5 > 0
-3x2 – 6 + 9 < 0
x2 + 2mx – 1 0
mx2 + x – 4 0
trong đó m 0.
Hoạt động 2: Giải bất phương trình bậc hai
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Giáo viên đặt vấn đề: để giải bất phương trình bậc hai ax2 + bx +c < 0 ta phải làm gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm hoạt động 3 trang 103 sách giáo khoa và xung phong trả lời đáp án
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ví dụ 1a:
Như vậy khi giải bài bất phương trình bậc 2 thì việc đầu tiên là chúng ta đi xét dấu tam thức bậc hai ấy.
Với bất phương trình 3x2+2x+5>0 thì ta xét dấu tam thức bậc hai f(x)=3x2+2x+5.
Lập bảng xét dấu và từ bảng xét dấu tìm ra các khoảng nghiệm.
Tương tự giáo viên hướng dẫn ví dụ b:
- 2x2 + 3x + 5 > 0.
Đặt f(x) = -2x2 + 3x + 5
Ta đi xét dấu tam thức f(x) từ đó có bảng xét dấu. Từ bảng xét dấu ta suy ra được khoảng của x làm cho f(x) > 0.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận và làm các ví dụ tương tự:
Nhóm 1 và 2 làm bài tập 3a sách giáo khoa trang 105.
Nhóm 3 và 4 làm bài tập 3b sách giáo khoa trang 105.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ví dụ 2:
- Để 1 phương trình bậc 2 có 2 nghiệm phân biệt trái dấu thì tích của hệ số a và c phải bé hơn 0.
- với bài toán (1) thì áp dụng điều kiện vừa nêu trên ta có bài giải như sau:
Phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu khi:
2(2m2 – 3m – 5) < 0
2m2 – 3m – 5 < 0
Xét dấu tam thức bậc 2 f(x) = 2m2 – 3m – 5.
- f(x) có 2 nghiệm m1=-1, m2= và có hệ số của m2 dương nên:
f(x) < 0 -1 < m <
* Giáo viên nêu lưu ý cho học sinh trường hợp phương trình có hệ số a chứa tham số m.
* Áp dụng làm bài tập 4 trang 105.
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời.
 








Các ý kiến mới nhất