Tuần 11. Đất quý, đất yêu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 15h:11' 16-02-2016
Dung lượng: 203.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 15h:11' 16-02-2016
Dung lượng: 203.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 11
Ngày soạn: 01/11/2015
Ngày dạy: Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2015.
Toán:
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH (tt) TCT:51
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính.
- Làm được các BT1, BT2, BT3. (dòng 2).
- GDHS tính cẩn thận trong khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
- SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2, 3. SGK.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB:
Bài toán giải bằng 2 phép tính (tt)
HĐ 1: Hướng dẫn thực hành.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Ghi tóm tắt lên bảng:
Thứ bảy: 6 xe
Chủ nhật: ? xe
- Gọi 2 HS dựa vào tóm tắt đọc lại bài toán.
- Yêu cầu HS nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi.
- Nêu câu hỏi:
+ Bước 1 ta đi tìm gì?
+ Khi tìm ra kết quả ở bước 1 thì bước 2 ta tìm gì?
- H/dẫn HS thực hiện tính ra kết quả và cách trình bày bài giải như SGK.
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Em hãy nêu điều bài toán đã cho biết và điều bài toán hỏi.
- Yêu cầu cả lớp vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
- Cho HS đổi vở để KT bài nhau.
- Nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập và phân tích bài toán.
- Gọi 1 HS lên giải.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét đánh giá.
4. Củng cố:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học và xem lại các bài tập đã làm.
- HS hát.
2 HS lên bảng làm. Lớp làm nháp.
- HS nhận xét bạn.
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài.
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Quan sát tóm tắt để nêu điều bài cho biết và điều bài toán hỏi.
+ Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: (6 x 2) = 12 (xe)
+ Tìm số xe đạp cả hai ngày:
6 + 12 =18 (xe)
- HS quan sát trên bảng (SGK).
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS vẽ tóm tắt bài toán.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
1 HS lên trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung.
Giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là: 5 x 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là: 5 +15 = 20 (km)
Đáp số: 20 km
- HS lắng nghe.
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập và vẽ tóm tắt bài toán.
1 HS lên làm, cả lớp nhận xét bổ sung.
- Cả lớp làm bài vào vở.
Giải:
Số lít mật lấy từ thùng mật ong là:
24 : 3 = 8 (l)
Số lít mật còn lại là:
24 - 8 = 16 (l)
Đáp số: 16 lít
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai).
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS lên làm bài, cả lớp làm vào vở.
5 x 3 + 3 = 15 + 3
= 18
7 x 6 – 6 = 42 - 6
= 36
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS về nhà học và xem lại các bài tập đã làm.
…………………………………………………
Tập đọc – Kể chuyện:
ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU TCT:31+32
I.
Ngày soạn: 01/11/2015
Ngày dạy: Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2015.
Toán:
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH (tt) TCT:51
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính.
- Làm được các BT1, BT2, BT3. (dòng 2).
- GDHS tính cẩn thận trong khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
- SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2, 3. SGK.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB:
Bài toán giải bằng 2 phép tính (tt)
HĐ 1: Hướng dẫn thực hành.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Ghi tóm tắt lên bảng:
Thứ bảy: 6 xe
Chủ nhật: ? xe
- Gọi 2 HS dựa vào tóm tắt đọc lại bài toán.
- Yêu cầu HS nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi.
- Nêu câu hỏi:
+ Bước 1 ta đi tìm gì?
+ Khi tìm ra kết quả ở bước 1 thì bước 2 ta tìm gì?
- H/dẫn HS thực hiện tính ra kết quả và cách trình bày bài giải như SGK.
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Em hãy nêu điều bài toán đã cho biết và điều bài toán hỏi.
- Yêu cầu cả lớp vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
- Cho HS đổi vở để KT bài nhau.
- Nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập và phân tích bài toán.
- Gọi 1 HS lên giải.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét đánh giá.
4. Củng cố:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học và xem lại các bài tập đã làm.
- HS hát.
2 HS lên bảng làm. Lớp làm nháp.
- HS nhận xét bạn.
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài.
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Quan sát tóm tắt để nêu điều bài cho biết và điều bài toán hỏi.
+ Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: (6 x 2) = 12 (xe)
+ Tìm số xe đạp cả hai ngày:
6 + 12 =18 (xe)
- HS quan sát trên bảng (SGK).
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS vẽ tóm tắt bài toán.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
1 HS lên trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung.
Giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là: 5 x 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là: 5 +15 = 20 (km)
Đáp số: 20 km
- HS lắng nghe.
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập và vẽ tóm tắt bài toán.
1 HS lên làm, cả lớp nhận xét bổ sung.
- Cả lớp làm bài vào vở.
Giải:
Số lít mật lấy từ thùng mật ong là:
24 : 3 = 8 (l)
Số lít mật còn lại là:
24 - 8 = 16 (l)
Đáp số: 16 lít
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai).
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS lên làm bài, cả lớp làm vào vở.
5 x 3 + 3 = 15 + 3
= 18
7 x 6 – 6 = 42 - 6
= 36
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS về nhà học và xem lại các bài tập đã làm.
…………………………………………………
Tập đọc – Kể chuyện:
ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU TCT:31+32
I.
 









Các ý kiến mới nhất