KNTT - Bài 30. Phòng, tránh xâm hại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:54' 20-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:54' 20-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG, TRÁNH, TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH
BÀI 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm
vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại.
-
Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi
đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan
hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên.
-
Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia
đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái
thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm
làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
-
Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan
sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình
thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
Năng lực riêng:
-
Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó
biết cách phản hồi lại phù hợp.
-
Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
-
Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước
lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
-
Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm
nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách
diễn đạt thông tin.
-
Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với
bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
-
Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động
của mình.
-
Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra
lựa chọn phù hợp.
Năng lực số:
-
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
-
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
-
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các
định dạng đơn giản.
-
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
-
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
-
Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết.
-
Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập
trong bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
-
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
KHBD.
-
SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1.
-
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, bài thơ, âm nhạc … gắn với
bài học “Phòng, tránh xâm hại”.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói
chuẩn tiếng Việt, phần mềm vẽ đơn giản (Paint/Whiteboard).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
-
SGK Đạo đức 1.
-
Vở bài tập Đạo đức 1.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NLS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS,
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết - HS xem video và trả lời 1.1.CB1a: HS tìm
kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi câu hỏi (nếu có).
được
thông
xuất hiện trong video đó.
tin thông qua việc
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Sói bắt - HS chơi trò chơi.
quan sát, truy cập
cừu”.
nội dung số trong
- GV mời 5 – 10 HS lên chơi: Một bạn
video và bước đầu
đóng vai là sói, các bạn còn lại là những
làm quen.
chú cừu. Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non. Nếu
chú cừu nào ham ăn sẽ bị sói bắt.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Trong trò chơi,
sói đã dùng thứ gì để dụ dỗ cừu?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến - HS trả lời.
(nếu có).
- GV đưa ra kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu
bằng cỏ non, cũng giống như khi có người - HS lắng nghe và ghi nhớ.
lạ dụ dỗ chúng ta bằng đồ chơi, bánh
kẹo,... Chúng ta cần học cách từ chối để
bảo vệ bản thân.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các
em có biết không, cơ thể của mỗi người là - HS lắng nghe, tiếp thu,
một món quà quý giá và đặc biệt, không ai chuẩn bị vào bài.
được phép làm tổn thương hay xâm phạm.
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau học
cách bảo vệ bản thân, nhận biết những tình
huống nguy hiểm và nói 'Không!' với hành
vi xâm hại nhé! - Bài 30: Phòng, tránh
xâm hại.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1. Nhận biết cùng cấm trên cơ
thể
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
nhận biết được một số vùng cấm trên cơ thể
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
trong SGK tr.68 và thực hiện yêu cầu:
- HS lắng nghe và thực hiện
yêu cầu.
+ Người khác không được chạm vào vùng
nào trên cơ thể của em?
- GV hướng dẫn ứng dụng công cụ số: "Cô
mời các bạn lên bảng sử dụng công cụ 'Bút
màu kỹ thuật số' trên màn hình cảm ứng để
tô màu đỏ vào những vùng cấm trên cơ thể
nhé."
- GV mời đại diện 3 – 4 HS phát biểu trước
lớp, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến
nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có).
- GV đưa ra kết luận: Không được cho
người khác chạm vào miệng, ngực, phần
- HS đại diện bước lên bảng 5.2.CB1b: Nhận ra
tương tác, nhận diện và được các công cụ
thao tác chọn công cụ "bút số đơn giản và các
màu số", chạm vào màn giải
giúp em tắm và khi bác sĩ khám những
bệnh có liên quan đến vùng kín.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc cần
công
hình để giải quyết yêu cầu nghệ có thể có để
đánh dấu vùng cấm trên cơ giải quyết những
thể.
nhu cầu đó (HS
- HS trả lời câu hỏi:
nhận ra và thao tác
sử dụng công cụ
giữa hai đùi và mông của mình, những
vùng đó là bất khả xâm phạm, trừ khi mẹ
pháp
bút vẽ điện tử trên
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
màn hình tương
tác để giải quyết
nhu cầu đánh dấu
các "vùng cấm"
làm để phòng, tránh bị xâm hại
trên cơ thể).
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
được một số việc cần làm để phòng, tránh
việc bị xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 5 nhóm, đóng vai để
thể hiện “Quy tắc 5 ngón tay”.
- HS quan sát hình ảnh
SGK và suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
- GV mở phần mềm thiết kế đơn giản
(Canva/Whiteboard) trên màn hình chiếu.
GV yêu cầu HS: "Các nhóm hãy cử đại
diện dùng tay kéo thả hoặc dùng bút điện
tử nối tên các ngón tay với cách ứng xử
tương ứng trên màn hình nhé."
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi: “Quy tắc 5 ngón tay” day các em
điều gì?
- GV đưa ra gợi ý cho HS:
+ Ngón cái: Ôm hôn (với người thân trong
gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em
3.1.CB1a:
Xác
định
các
được
cách tạo và chỉnh
- HS đại diện thực hành sửa nội dung đơn
thao tác số: tạo nét vẽ, kéo giản ở các định
thả, chỉnh sửa sơ đồ nội dạng đơn giản (HS
dung đơn giản trên phần thao tác tạo đường
mềm tương tác để hoàn nối, kéo thả để
thiện "Quy tắc 5 ngón tay".
chỉnh sửa và hoàn
- HS trả lời câu hỏi:
thiện nội dung sơ
đồ tư duy số học
ruột).
đơn giản về Quy
+ Ngón trỏ: Nắm tay, khoác tay (với bạn
tắc 5 ngón tay trên
bè, thầy cô, họ hàng).
- HS lắng nghe GV gợi ý.
+ Ngón giữa: Bắt tay (khi gặp người
quen).
+ Ngón áp út: Vẫy tay (nếu đó là những
người lạ).
+ Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm
chí hét to và bỏ chạy (nếu những người xa
lạ mà mình cảm thấy bất an, tiến lại gần và
có cử chỉ thân mật).
- GV mời đại diện 3 – 4 HS phát biểu trước
lớp, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến
nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có).
- GV đưa ra kết luận: Để phòng, tránh bị
xâm hại em không tiếp xúc với người lạ. - HS phát biểu ý kiến.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với
mọi người.
- HS lắng nghe tiếp thu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
nhận biết các hành động nên làm để phòng,
tránh xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – - HS quan sát hình ảnh và
bảng tương tác).
6 HS) quan sát tranh minh họa trong SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi.
tr.67 và thực hiện yêu cầu: Việc nào nên
làm, việc nào không nên làm để phòng,
tránh bị xâm hại.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày, chia
sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận
- HS trả lời câu hỏi:
xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra kết luận:
+ Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi
người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to,
bỏ chạy khi người lạ có ý định xâm hại
(tranh 3); Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
bị xâm hại (tranh 4); Từ chối nhận quà của
người lạ (tranh 5).
+ Việc không nên làm là: Đi một mình ở
nơi tối, vắng vẻ (tranh 2).
Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
cách chia sẻ với bạn bè về những hành
động để phòng, tránh xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu cho HS: Hãy chia sẻ với - HS thảo luận nhóm theo
bạn cách em đã làm để phòng, tránh bị hướng dẫn của GV.
xâm hại.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. - HS trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
- GV khen ngợi các bạn đã nắm được một - HS lắng nghe và tiếp thu.
số cách để phòng, tránh bị xâm hại.
Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên - HS sử dụng thiết bị di
Quizizz/Kahoot.
động truy cập, hoàn thành 2.1.CB1a: HS lựa
bài tập trong thời gian 10 chọn đáp án và
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu phút.
cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
tương tác với công
- HS sử dụng thiết bị số để nghệ số đơn giản
truy cập và chọn đáp án (thẻ mã hóa/phần
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:
đúng nhất.
Câu 1: Vùng nào trên cơ thể là "vùng - HS chú ý lên màn hình.
mềm) để trả lời
câu hỏi.
cấm" (thường được che bởi đồ bơi) mà
người khác KHÔNG ĐƯỢC phép tùy tiện
chạm vào?
A. Bàn tay, cánh tay.
B. Mái tóc, cái đầu.
C. Miệng, ngực, vùng giữa hai đùi và
mông.
D. Bàn chân, cẳng chân.
Câu 2: Theo "Quy tắc 5 ngón tay", ngón
cái (ngón gần mình nhất) dạy em được
phép ôm hôn những ai?
A. Bạn bè trên lớp.
B. Những người thân ruột thịt trong gia
đình (ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột).
C. Bác hàng xóm tốt bụng.
D. Chú bảo vệ trường học.
Câu 3: Khi có một người lạ mặt đến gần,
cho em một túi kẹo rất to và rủ em đi theo
họ, em sẽ làm gì?
A. Hét thật to "Không!", từ chối nhận quà
và bỏ chạy đến chỗ đông người.
B. Cảm ơn người đó, nhận túi kẹo rồi đứng
ăn.
C. Vui vẻ đi theo người lạ để được nhận
thêm đồ chơi.
D. Đứng im không nói gì.
Câu 4: Đi bộ một mình ở những nơi tối
tăm, vắng vẻ là hành động như thế nào?
A. Rất dũng cảm và đáng khen.
B. Rất bình thường, không có gì đáng sợ.
C. Không an toàn, rất dễ gặp nguy cơ bị kẻ
xấu xâm hại.
D. An toàn vì không có xe cộ qua lại.
Câu 5: Khi em không may gặp nguy cơ bị
xâm hại hoặc có người chạm vào vùng
cấm khiến em sợ hãi, em CẦN LÀM GÌ
ngay lập tức?
A. Giấu kín trong lòng, không dám kể cho
ai nghe.
B. Kể cho một em bé nhỏ hơn mình nghe.
C. Tự mình tìm cách đánh lại kẻ xấu.
D. Nhanh chóng chia sẻ, kể lại toàn bộ sự
việc cho bố mẹ hoặc người lớn mà em tin
tưởng để được bảo vệ.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại - HS trả lời:
diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng Câu 1: C
nghe và nhận xét.
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: D
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại - HS lắng nghe, rút kinh
diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghiệm.
nghe và nhận xét.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn
để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
cách xử lí một số tình huống liên quan đến
phòng, tránh xâm hại.
b. Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - HS chia thành các nhóm
Quan sát tranh ở mục Vận dụng trong và lắng nghe GV nêu câu
SGK, thảo luận và đưa ra các phương án hỏi.
xử lí tình huống: Một người đàn ông dụ dỗ
bé gái: “Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú
có nhiều đồ ăn ngon lắm!".
- GV mở ứng dụng Trợ lý ảo AI học tập và
giao nhiệm vụ: “Cô sẽ bật Micro của Trợ
lý AI. Các em hãy đóng vai bạn nhỏ, tiến
lên bấm nút Micro và nói thật to câu trả lời
của mình để xem Trợ lý AI có khen chúng
ta dũng cảm không nhé!”
6.2.CB1b:
Thực
- HS đại diện thao tác số: hiện được các thao
Bấm chạm vào biểu tượng tác cơ bản trên các
Micro trên màn hình bảng công cụ AI (HS
tương tác, dùng giọng nói biết thao tác bấm
trực tiếp (Voice-to-Text) chạm phím Micro
nói to câu từ chối để hội thu
âm,
dùng
thoại và tương tác trực tiếp giọng nói để hội
với công cụ AI.
thoại
trực
tiếp
- GV đưa ra gợi ý cho HS:
- HS thảo luận nhóm theo thực hành kỹ năng
1/ Chạy đi rủ các bạn cùng vào nhà chú.
hướng dẫn của GV.
nói lời từ chối
2/ Bảo chú mang đồ ăn ra cho.
quyết liệt kẻ xấu
3/ Từ chối không vào nhà chú.
và nhận phản hồi
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời.
đánh giá an toàn
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
từ Trợ lý ảo AI).
(nếu có).
- GV khen ngợi những nhóm có cách xử lí - HS lắng nghe và tiếp thu.
tình huống hay.
- GV định hướng cho HS cách xử lí tốt nhất - HS lắng nghe và tiếp thu.
là cách số 3.
- GV đưa ra kết luận: Nếu trong số các em, - HS lắng nghe và ghi nhớ.
có em nào cảm thấy không an toàn và gặp
nguy cơ bị xâm hại, hãy gặp riêng bố mẹ,
thầy cô, những người em tin tưởng để chia
sẻ. Mọi người luôn sẵn sàng lắng nghe và
giúp đỡ các em.
Hoạt động 2. Em thực hiện một số cách
phòng, tránh bị xâm hại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn
luyện các thói quen phòng, tránh bị xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đóng vai nhắc nhau - HS lắng nghe và thực hiện
phòng, tránh bị xâm hại.
yêu cầu.
- GV đưa ra kết luận: Em thực hiện phòng, - HS lắng nghe GV kết
tránh xâm hại để đảm bảo an toàn cho bản luận.
thân.
- GV chiếu cho HS đọc thông điệp của bài
học:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 30.
+ Ôn tập lại về cách rèn luyện thói phòng,
tránh bị xâm hại.
+ Tìm hiểu thêm về các cách khác nhau để
rèn luyện thói phòng, tránh bị xâm hại
+ Đọc và ôn tập lại nội dung đã được học,
chuẩn bị tốt cho bài thi cuối kì.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG, TRÁNH, TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH
BÀI 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm
vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại.
-
Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi
đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan
hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên.
-
Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia
đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái
thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm
làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
-
Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan
sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình
thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
Năng lực riêng:
-
Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó
biết cách phản hồi lại phù hợp.
-
Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
-
Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước
lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
-
Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm
nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách
diễn đạt thông tin.
-
Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với
bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
-
Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động
của mình.
-
Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra
lựa chọn phù hợp.
Năng lực số:
-
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
-
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
-
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các
định dạng đơn giản.
-
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
-
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
-
Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết.
-
Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập
trong bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
-
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
KHBD.
-
SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1.
-
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, bài thơ, âm nhạc … gắn với
bài học “Phòng, tránh xâm hại”.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói
chuẩn tiếng Việt, phần mềm vẽ đơn giản (Paint/Whiteboard).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
-
SGK Đạo đức 1.
-
Vở bài tập Đạo đức 1.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NLS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS,
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết - HS xem video và trả lời 1.1.CB1a: HS tìm
kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi câu hỏi (nếu có).
được
thông
xuất hiện trong video đó.
tin thông qua việc
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Sói bắt - HS chơi trò chơi.
quan sát, truy cập
cừu”.
nội dung số trong
- GV mời 5 – 10 HS lên chơi: Một bạn
video và bước đầu
đóng vai là sói, các bạn còn lại là những
làm quen.
chú cừu. Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non. Nếu
chú cừu nào ham ăn sẽ bị sói bắt.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Trong trò chơi,
sói đã dùng thứ gì để dụ dỗ cừu?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến - HS trả lời.
(nếu có).
- GV đưa ra kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu
bằng cỏ non, cũng giống như khi có người - HS lắng nghe và ghi nhớ.
lạ dụ dỗ chúng ta bằng đồ chơi, bánh
kẹo,... Chúng ta cần học cách từ chối để
bảo vệ bản thân.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các
em có biết không, cơ thể của mỗi người là - HS lắng nghe, tiếp thu,
một món quà quý giá và đặc biệt, không ai chuẩn bị vào bài.
được phép làm tổn thương hay xâm phạm.
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau học
cách bảo vệ bản thân, nhận biết những tình
huống nguy hiểm và nói 'Không!' với hành
vi xâm hại nhé! - Bài 30: Phòng, tránh
xâm hại.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1. Nhận biết cùng cấm trên cơ
thể
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
nhận biết được một số vùng cấm trên cơ thể
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
trong SGK tr.68 và thực hiện yêu cầu:
- HS lắng nghe và thực hiện
yêu cầu.
+ Người khác không được chạm vào vùng
nào trên cơ thể của em?
- GV hướng dẫn ứng dụng công cụ số: "Cô
mời các bạn lên bảng sử dụng công cụ 'Bút
màu kỹ thuật số' trên màn hình cảm ứng để
tô màu đỏ vào những vùng cấm trên cơ thể
nhé."
- GV mời đại diện 3 – 4 HS phát biểu trước
lớp, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến
nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có).
- GV đưa ra kết luận: Không được cho
người khác chạm vào miệng, ngực, phần
- HS đại diện bước lên bảng 5.2.CB1b: Nhận ra
tương tác, nhận diện và được các công cụ
thao tác chọn công cụ "bút số đơn giản và các
màu số", chạm vào màn giải
giúp em tắm và khi bác sĩ khám những
bệnh có liên quan đến vùng kín.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc cần
công
hình để giải quyết yêu cầu nghệ có thể có để
đánh dấu vùng cấm trên cơ giải quyết những
thể.
nhu cầu đó (HS
- HS trả lời câu hỏi:
nhận ra và thao tác
sử dụng công cụ
giữa hai đùi và mông của mình, những
vùng đó là bất khả xâm phạm, trừ khi mẹ
pháp
bút vẽ điện tử trên
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
màn hình tương
tác để giải quyết
nhu cầu đánh dấu
các "vùng cấm"
làm để phòng, tránh bị xâm hại
trên cơ thể).
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
được một số việc cần làm để phòng, tránh
việc bị xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 5 nhóm, đóng vai để
thể hiện “Quy tắc 5 ngón tay”.
- HS quan sát hình ảnh
SGK và suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
- GV mở phần mềm thiết kế đơn giản
(Canva/Whiteboard) trên màn hình chiếu.
GV yêu cầu HS: "Các nhóm hãy cử đại
diện dùng tay kéo thả hoặc dùng bút điện
tử nối tên các ngón tay với cách ứng xử
tương ứng trên màn hình nhé."
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi: “Quy tắc 5 ngón tay” day các em
điều gì?
- GV đưa ra gợi ý cho HS:
+ Ngón cái: Ôm hôn (với người thân trong
gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em
3.1.CB1a:
Xác
định
các
được
cách tạo và chỉnh
- HS đại diện thực hành sửa nội dung đơn
thao tác số: tạo nét vẽ, kéo giản ở các định
thả, chỉnh sửa sơ đồ nội dạng đơn giản (HS
dung đơn giản trên phần thao tác tạo đường
mềm tương tác để hoàn nối, kéo thả để
thiện "Quy tắc 5 ngón tay".
chỉnh sửa và hoàn
- HS trả lời câu hỏi:
thiện nội dung sơ
đồ tư duy số học
ruột).
đơn giản về Quy
+ Ngón trỏ: Nắm tay, khoác tay (với bạn
tắc 5 ngón tay trên
bè, thầy cô, họ hàng).
- HS lắng nghe GV gợi ý.
+ Ngón giữa: Bắt tay (khi gặp người
quen).
+ Ngón áp út: Vẫy tay (nếu đó là những
người lạ).
+ Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm
chí hét to và bỏ chạy (nếu những người xa
lạ mà mình cảm thấy bất an, tiến lại gần và
có cử chỉ thân mật).
- GV mời đại diện 3 – 4 HS phát biểu trước
lớp, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến
nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có).
- GV đưa ra kết luận: Để phòng, tránh bị
xâm hại em không tiếp xúc với người lạ. - HS phát biểu ý kiến.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với
mọi người.
- HS lắng nghe tiếp thu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
nhận biết các hành động nên làm để phòng,
tránh xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – - HS quan sát hình ảnh và
bảng tương tác).
6 HS) quan sát tranh minh họa trong SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi.
tr.67 và thực hiện yêu cầu: Việc nào nên
làm, việc nào không nên làm để phòng,
tránh bị xâm hại.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày, chia
sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận
- HS trả lời câu hỏi:
xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra kết luận:
+ Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi
người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to,
bỏ chạy khi người lạ có ý định xâm hại
(tranh 3); Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
bị xâm hại (tranh 4); Từ chối nhận quà của
người lạ (tranh 5).
+ Việc không nên làm là: Đi một mình ở
nơi tối, vắng vẻ (tranh 2).
Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
cách chia sẻ với bạn bè về những hành
động để phòng, tránh xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu cho HS: Hãy chia sẻ với - HS thảo luận nhóm theo
bạn cách em đã làm để phòng, tránh bị hướng dẫn của GV.
xâm hại.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. - HS trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
- GV khen ngợi các bạn đã nắm được một - HS lắng nghe và tiếp thu.
số cách để phòng, tránh bị xâm hại.
Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên - HS sử dụng thiết bị di
Quizizz/Kahoot.
động truy cập, hoàn thành 2.1.CB1a: HS lựa
bài tập trong thời gian 10 chọn đáp án và
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu phút.
cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
tương tác với công
- HS sử dụng thiết bị số để nghệ số đơn giản
truy cập và chọn đáp án (thẻ mã hóa/phần
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:
đúng nhất.
Câu 1: Vùng nào trên cơ thể là "vùng - HS chú ý lên màn hình.
mềm) để trả lời
câu hỏi.
cấm" (thường được che bởi đồ bơi) mà
người khác KHÔNG ĐƯỢC phép tùy tiện
chạm vào?
A. Bàn tay, cánh tay.
B. Mái tóc, cái đầu.
C. Miệng, ngực, vùng giữa hai đùi và
mông.
D. Bàn chân, cẳng chân.
Câu 2: Theo "Quy tắc 5 ngón tay", ngón
cái (ngón gần mình nhất) dạy em được
phép ôm hôn những ai?
A. Bạn bè trên lớp.
B. Những người thân ruột thịt trong gia
đình (ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột).
C. Bác hàng xóm tốt bụng.
D. Chú bảo vệ trường học.
Câu 3: Khi có một người lạ mặt đến gần,
cho em một túi kẹo rất to và rủ em đi theo
họ, em sẽ làm gì?
A. Hét thật to "Không!", từ chối nhận quà
và bỏ chạy đến chỗ đông người.
B. Cảm ơn người đó, nhận túi kẹo rồi đứng
ăn.
C. Vui vẻ đi theo người lạ để được nhận
thêm đồ chơi.
D. Đứng im không nói gì.
Câu 4: Đi bộ một mình ở những nơi tối
tăm, vắng vẻ là hành động như thế nào?
A. Rất dũng cảm và đáng khen.
B. Rất bình thường, không có gì đáng sợ.
C. Không an toàn, rất dễ gặp nguy cơ bị kẻ
xấu xâm hại.
D. An toàn vì không có xe cộ qua lại.
Câu 5: Khi em không may gặp nguy cơ bị
xâm hại hoặc có người chạm vào vùng
cấm khiến em sợ hãi, em CẦN LÀM GÌ
ngay lập tức?
A. Giấu kín trong lòng, không dám kể cho
ai nghe.
B. Kể cho một em bé nhỏ hơn mình nghe.
C. Tự mình tìm cách đánh lại kẻ xấu.
D. Nhanh chóng chia sẻ, kể lại toàn bộ sự
việc cho bố mẹ hoặc người lớn mà em tin
tưởng để được bảo vệ.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại - HS trả lời:
diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng Câu 1: C
nghe và nhận xét.
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: D
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại - HS lắng nghe, rút kinh
diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghiệm.
nghe và nhận xét.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn
để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
cách xử lí một số tình huống liên quan đến
phòng, tránh xâm hại.
b. Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - HS chia thành các nhóm
Quan sát tranh ở mục Vận dụng trong và lắng nghe GV nêu câu
SGK, thảo luận và đưa ra các phương án hỏi.
xử lí tình huống: Một người đàn ông dụ dỗ
bé gái: “Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú
có nhiều đồ ăn ngon lắm!".
- GV mở ứng dụng Trợ lý ảo AI học tập và
giao nhiệm vụ: “Cô sẽ bật Micro của Trợ
lý AI. Các em hãy đóng vai bạn nhỏ, tiến
lên bấm nút Micro và nói thật to câu trả lời
của mình để xem Trợ lý AI có khen chúng
ta dũng cảm không nhé!”
6.2.CB1b:
Thực
- HS đại diện thao tác số: hiện được các thao
Bấm chạm vào biểu tượng tác cơ bản trên các
Micro trên màn hình bảng công cụ AI (HS
tương tác, dùng giọng nói biết thao tác bấm
trực tiếp (Voice-to-Text) chạm phím Micro
nói to câu từ chối để hội thu
âm,
dùng
thoại và tương tác trực tiếp giọng nói để hội
với công cụ AI.
thoại
trực
tiếp
- GV đưa ra gợi ý cho HS:
- HS thảo luận nhóm theo thực hành kỹ năng
1/ Chạy đi rủ các bạn cùng vào nhà chú.
hướng dẫn của GV.
nói lời từ chối
2/ Bảo chú mang đồ ăn ra cho.
quyết liệt kẻ xấu
3/ Từ chối không vào nhà chú.
và nhận phản hồi
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời.
đánh giá an toàn
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
từ Trợ lý ảo AI).
(nếu có).
- GV khen ngợi những nhóm có cách xử lí - HS lắng nghe và tiếp thu.
tình huống hay.
- GV định hướng cho HS cách xử lí tốt nhất - HS lắng nghe và tiếp thu.
là cách số 3.
- GV đưa ra kết luận: Nếu trong số các em, - HS lắng nghe và ghi nhớ.
có em nào cảm thấy không an toàn và gặp
nguy cơ bị xâm hại, hãy gặp riêng bố mẹ,
thầy cô, những người em tin tưởng để chia
sẻ. Mọi người luôn sẵn sàng lắng nghe và
giúp đỡ các em.
Hoạt động 2. Em thực hiện một số cách
phòng, tránh bị xâm hại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn
luyện các thói quen phòng, tránh bị xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đóng vai nhắc nhau - HS lắng nghe và thực hiện
phòng, tránh bị xâm hại.
yêu cầu.
- GV đưa ra kết luận: Em thực hiện phòng, - HS lắng nghe GV kết
tránh xâm hại để đảm bảo an toàn cho bản luận.
thân.
- GV chiếu cho HS đọc thông điệp của bài
học:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 30.
+ Ôn tập lại về cách rèn luyện thói phòng,
tránh bị xâm hại.
+ Tìm hiểu thêm về các cách khác nhau để
rèn luyện thói phòng, tránh bị xâm hại
+ Đọc và ôn tập lại nội dung đã được học,
chuẩn bị tốt cho bài thi cuối kì.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
 








Các ý kiến mới nhất