Bài 1: Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trọng Tâm
Ngày gửi: 14h:27' 27-08-2009
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Trọng Tâm
Ngày gửi: 14h:27' 27-08-2009
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1
Tiết: 1
PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Hs cần nắm:
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2. năng:
- Qua đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Rèn KN đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phóng to)
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK (phóng to)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. KTBC:
3. Bài mới:
Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu tre,û bao nhiêu già?
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
1. Hoạt động 1:
( Bằng cách nào ta biết được dân số của một nước hoặc một địa phương?
(Điều tra dân số )
( Các cuộc điều tra dân số cho ta biết điều gì?
( Dân số thường được biểu hiện ntn?
- Gv: Hs Qs H1.1 cho biết :
( Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
( Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau ntn?
( Tháp tuổi ntn thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động nhiều?
(Thân tháp mở rộng)
- Gv: Cho Hs biết :
+ Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa phương .
+ Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, nam, nữ; số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu xanh lá cây), trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là màu cam).
+ Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tương lai của 1 địa phương .
+ Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân số già ở (tháp thứ hai) .
2. Hoạt động 2:
- Gv: Hs đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh” (Tỉ suất), “Tỉ lệ tử”.
- Gv: Qs H1.3 và 1.4 đọc chú dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
(Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tử; khoảng cách thu hẹp thì ds tăng chậm-năm H1.3; khoảng cách mở rộng là ds tăng nhanh-H1.4).
- Gv cho HS quan sát H1.2 :
( Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối XX ntn?
(Tăng nhanh)
( Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào? Tăng vọt vào năm nào? Nguyên nhân?
(Tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1990 đường biểu diễn dốc đứng . Do kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn những năm đầu công nguyên tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh) .
( Trong 2 TK gần đây thì ds thế giới có đặc điểm gì?
( Ds thế giới tăng nhanh là nhờ vào những yếu tố nào?
3. Hoạt động 3:
- Gv:
+ Tỉ lệ sinh: tỉ số tính bằng %o giữa số trẻ em sinh ra trong một thời gian nhất định (một năm) với DSTB trong cùng thời gian.
+ Tỉ lệ tử: tỉ số tính bằng %o giữa số người chết trong một thời gian nhất định (một năm) với DSTB trong cùng thời gian.
+ Hướng dẫn Hs đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ).
( Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950, 1980 , 2000 của các nước phát triển và đang phát triển?
(khoảng cách thu hẹp ( dân số tăng chậm ; còn khoảng cách mở rộng ( dân số tăng nhanh ).
- Gv: Cho Hs quan sát biểu đồ H1.3 và 1.4 :
( Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
(Nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn ( các nước này lâm vào tình trạng bùng
Tiết: 1
PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Hs cần nắm:
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2. năng:
- Qua đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Rèn KN đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phóng to)
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK (phóng to)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. KTBC:
3. Bài mới:
Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu tre,û bao nhiêu già?
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
1. Hoạt động 1:
( Bằng cách nào ta biết được dân số của một nước hoặc một địa phương?
(Điều tra dân số )
( Các cuộc điều tra dân số cho ta biết điều gì?
( Dân số thường được biểu hiện ntn?
- Gv: Hs Qs H1.1 cho biết :
( Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
( Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau ntn?
( Tháp tuổi ntn thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động nhiều?
(Thân tháp mở rộng)
- Gv: Cho Hs biết :
+ Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa phương .
+ Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, nam, nữ; số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu xanh lá cây), trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là màu cam).
+ Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tương lai của 1 địa phương .
+ Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân số già ở (tháp thứ hai) .
2. Hoạt động 2:
- Gv: Hs đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh” (Tỉ suất), “Tỉ lệ tử”.
- Gv: Qs H1.3 và 1.4 đọc chú dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
(Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tử; khoảng cách thu hẹp thì ds tăng chậm-năm H1.3; khoảng cách mở rộng là ds tăng nhanh-H1.4).
- Gv cho HS quan sát H1.2 :
( Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối XX ntn?
(Tăng nhanh)
( Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào? Tăng vọt vào năm nào? Nguyên nhân?
(Tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1990 đường biểu diễn dốc đứng . Do kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn những năm đầu công nguyên tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh) .
( Trong 2 TK gần đây thì ds thế giới có đặc điểm gì?
( Ds thế giới tăng nhanh là nhờ vào những yếu tố nào?
3. Hoạt động 3:
- Gv:
+ Tỉ lệ sinh: tỉ số tính bằng %o giữa số trẻ em sinh ra trong một thời gian nhất định (một năm) với DSTB trong cùng thời gian.
+ Tỉ lệ tử: tỉ số tính bằng %o giữa số người chết trong một thời gian nhất định (một năm) với DSTB trong cùng thời gian.
+ Hướng dẫn Hs đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ).
( Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950, 1980 , 2000 của các nước phát triển và đang phát triển?
(khoảng cách thu hẹp ( dân số tăng chậm ; còn khoảng cách mở rộng ( dân số tăng nhanh ).
- Gv: Cho Hs quan sát biểu đồ H1.3 và 1.4 :
( Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
(Nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn ( các nước này lâm vào tình trạng bùng
 








Các ý kiến mới nhất