Tuần 11. Đại từ xưng hô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy an
Ngày gửi: 10h:59' 24-07-2016
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 338
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy an
Ngày gửi: 10h:59' 24-07-2016
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích:
0 người
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
* Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ).
* Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (Bài tập 1, mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (Bài tập 2). Học sinh khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (Bài tập 1).
* Giáo dục HS có thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
* GV: Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT2 (mục III).
* HS: Tìm hiểu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
* Ổn định:
* Kiểm tra kiến thức cũ: Ôn tập giữa học kì I
- Thế nào là đại từ? Cho ví dụ.
- Giáo viên nhận xét.
* Bài mới: Đại từ xưng hô
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 2:Cung cấp kiến thức mới
Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi, cả lớp.
* Bài 1/104:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi học sinh đọc toàn bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Các nhân vật làm gì?
+ Yêu cầu học sinh tìm các đại từ xưng hô.
- Giáo viên nhận xét: Những từ in đậm trong đoạn văn trên được gọi là đại từ xưng hô.
* Bài 2/105: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm, nhận xét thái độ của từng nhân vật.
- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ theo 3 ngôi: 1, 2, 3.
– Ngoài ra đối với người Việt Nam còn dùng những đại từ xưng hô nào theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính …
- Giáo viên nhận xét: 1 số đại từ chỉ người để xưng hô: chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ …
* Bài 3/105:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô.
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Tùy thứ bậc, tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh … cần lựa chọn xưng hô phù hợp để lời nói bảo đảm tính lịch sự hay thân mật, đạt mục đích giao tiếp, tránh xưng hô vô lễ với người trên.
* Cho học sinh rút ra bài học.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
* Bài 1/106:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi học sinh trình bày.
- Giáo viên nhận xét.
* Bài 2/106:
- Cho học sinh đọc yêu cầu.
- Cho HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Nội dung đoạn văn kể chuyện gì ?
- Tổ chức HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh hơn”.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Gọi HS trả lời:
+ Đại từ xưng hô là gì ?
+ Khi dùng đại từ xưng hô cần chú ý điều gì ?
- Gọi HS nhận xét tiết học
- GV nhận xét
- Chuẩn bị trước bài “Quan hệ từ”.
- Hát
- Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào các sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ , tính từ (hoặc cụm danh từ, động từ, tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
Ví dụ: vậy, thế, mày, ông, tôi, nó,…
- Lắng nghe
- Lắng nghe và viết tựa bài vào vở.
- Học sinh đọc.
- Một học sinh đọc.
- Học sinh nêu, lớp nhận xét:
- Hơ Bia, cơm và thóc gạo.
- Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc gạo giận Hơ Bia, bỏ vào rừng.
- Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta.
- Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi.
- Từ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất