Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11. Đại từ xưng hô

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 15h:11' 06-11-2022
Dung lượng: 16.3 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 29/10/2022
Ngày dạy: 05/11/2022

Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ) .
- Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích
hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HSNK: nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô
(BT1)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, giáo án điện tử, PHT.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động
- Hát
- HS hát tập thể.
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
- 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận
+ Đại từ là gì?
xét.
+ Xác định đại từ trong câu ca dao:
“Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò”
- GV nhận xét
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới - Ghi tựa bài lên - HS nhắc lại tựa bài, mở sách giáo khoa,
bảng: Đại từ xưng hô
vở ghi đầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
I. Nhận xét
Bài 1: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Đoạn văn có những nhân vật nào? Các - Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo. HS đóng vai
HS đóng vai đọc lại đoạn văn.
- GV hỏi:
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc
+ Các nhân vật làm gì?
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Những từ nào được in đậm trong câu + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
văn trên?
+ Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ
Bia, thóc gạo, cơm.
+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người
+ Những từ nào chỉ người nói?
+ Chúng tôi, ta.
+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc + Từ chúng
tới?
- GV chốt thế nào là đại từ xưng hô?
- 2 HS đọc lại
Bài 2: HĐ cả lớp
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia và - HS đọc
cơm
- Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách
vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường
độ của người nói như thế nào?
người khác.

- GV chốt thái độ khi nói chuyện với
mọi người.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp (vào PHT trong
2 phút)
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với
thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện
đúng mối quan hệ giữa mình với người
nghe và người được nhắc đến.
- GV chốt ghi nhớ (II. Ghi nhớ)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành:
III. Luyện tập
Bài 1: HĐ nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2 phút)
và làm bài trong nhóm.
- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi,
anh.
- GV nhận xét
Bài 2: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức trò chơi: “Chung sức”. GV
chia đội, phổ biến luật chơi.
- GV nhận xét chữa bài, nhận xét trò
chơi, tuyên dương các đội.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tên bài học hôm nay, nhắc lại ghi
nhớ.
- Cho HS vận dụng vào tình huống giao
tiếp với bạn tại lớp học.

- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc
- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: xưng là con
+ Với anh em: xưng là em, anh, chị
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình

- 5 HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày, các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi, lắng nghe.
- 1 HS đọc to.
- 2 học sinh nhắc lại.
- 2 HS đối thoại với nhau, có sử dụng đại từ
xưng hô, nêu những đại từ xưng hô trong
câu mình vừa nói.
- Lắng nghe.

- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những
học sinh có tinh thần học tập tốt.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài
đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác