Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đại từ quan hệ nâng cao

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Anh
Ngày gửi: 21h:22' 07-02-2019
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Đại từ quan hệ & 3 chức năng ngữ pháp trong câu:
Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:
Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.
Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.
Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.
Đại từ quan hệ (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause). Ở một số tài liệu học tiếng anh khác người ta còn gọi là mệnh đề hạn chế (restrictive clause) hay mệnh đề không hạn chế (non-restrictive clause). Mệnh đề xác định (defining clause) là những mệnh đề giúp làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có mệnh đề này ta không hiểu rõ nghĩa mệnh đề còn lại.
Ví dụ: The man whom you met yesterday is a dentist.
=> Không có mệnh đề whom you met yesterday ta không rõ the man đó là ai.
Mệnh đề không xác định (non-defining clause) là mệnh đề không làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có nó mệnh đề còn lại vẫn rõ nghĩa. 
Ví dụ: My father, whom you met yesterday, is a dentist.
=> Không có mệnh đề whom you met yesterday người ta vẫn hiểu rõ mệnh đề còn lại. Nhờ có tính chất xác định và không xác định này mà ta có thể hiểu rõ nghĩa các câu sau:
(a) All the books, which had pictures in them, were sent to Daisy.
(b) All the books which had pictures in them were sent to Daisy.
Ở câu (a) người ta gửi tất cả sách cho Daisy, và trong sách ấy có hình. Ở câu (b) người ta chỉ gửi cho Daisy những quyển sách có hình, những quyển khác không có hình và không được gửi cho Daisy.
Có 5 đại từ quan hệ chính với chức năng ngữ pháp như trong bảng kê sau:
Đại từ quan hệ
Thay thế cho loại danh từ
Nhiệm vụ trong câu

Who 
chỉ người 
chủ từ

Whom 
chỉ người
túc từ

Which 
chỉ vật
chủ từ hay túc từ

That
chỉ người hay chỉ vật 
chủ từ hay túc từ

Whose
chỉ người
chỉ quyền sở hữu

Về mệnh đề quan hệ THAT: THAT bắt buộc dùng trong những trường hợp sau:
Sau những tính từ ở dạng so sánh cực cấp (superlative): Yesterday was one of the coldest days that I have ever known.
Sau những cách nói mở đầu bằng ‘It is/was…’: It is the teacher that is important, not the kind of school he teaches in.
Sau những tiền tiến từ (antecedent) vừa là người, vừa là vật: He talked brilliantly of the men and the books that interested him.
Về mệnh đề quan hệ WHOSE: WHOSE thay cho một danh từ chỉ người đứng trước, chỉ quyền sở hữu đối với danh từ theo sau nó. Giữa WHOSE và danh từ theo sau không có mạo từ (article). Một đôi khi WHOSE cũng được dùng thay cho danh từ chỉ vật ở trước. Trong các trường hợp khác người ta dùng OF WHICH.
The man whose car was stolen yesterday is my uncle.
He came in a car the windows of which was broken.
Về cách dùng Who và of Which:
WHOSE : dùng cả cho người và vật
This is the book. Its cover is nice
-> This is the book whose cover is nice .
-> This is the book the cover of which is nice
WHOSE: đứng trước danh từ
OF WHICH : đứng sau danh từ (danh từ đó phải thêm THE)
OF WHICH : chỉ dùng cho vật, không dùng cho người.
This is the man. His son is my friend.
-> This is the man the son of which is my friend. (sai)
-> This is the man whose son is my friend. (đúng)
Những lưu ý khi dùng đại từ quan hệ (Who, Which, Whom ....)
1.Khi nào dùng dấu phẩy? Khi danh từ đứng trước who, which, whom... là :
Danh từ riêng, tên: Ha Noi, which .... Mary, who is ...
Có this, that, these, those đứng trước danh từ: => This book, which ....
Có sở hửu đứng trước danh từ: => My mother, who is ....
Là vật duy nhất
 
Gửi ý kiến