Đại số 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Thương
Ngày gửi: 14h:52' 23-10-2008
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Thương
Ngày gửi: 14h:52' 23-10-2008
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
NS: ND:
Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ
A. PHẦN CHUẨN BỊ
I. Mục tiêu.
Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ. Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số NZQ
Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ
Biết suy luận từ những kiến thức cũ.
Giáo dục tư tưởng, tình cảm: Yêu thích môn toán.
II. Chuẩn bị.
GV: bảng phụ ghi mối quan hệ giữa 3 tập hợp số N, Z, Q. Thước thẳng, phấn màu.
HS: thước thẳng, bảng nhóm.
B. PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I. Kiểm tra bài cũ.
II. Bài mới.
* Đặt vấn đề: ( 1 phút)
ở lớp 6 chúng ta đã được học tập hợp số tự nhiên, số nguyên; N Z( mở rộng hơn tập N là tập Z. Vậy tập số nào được mở rộng hơn hai tập số trên . Ta vào bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:ôn lại kiến thức cơ bản ở lớp 6 (5 phút)
GV
Giáo viên cùng học sinh ôn lại trong 3 phút về các kiến thức cơ bản trong lớp 6
Nêu một số ví dụ minh hoạ về.
Phân số bằng nhau
Tính chất cơ bản của phân số
Quy đồng mẫu các phân số
So sánh phân số
So sánh số nguyên
- Biểu diễn số nguyên trên trục số
Hoạt động 2: Số hữu tỉ. (11 phút)
1. Số hữu tỉ
GV
?
HS
?
HS
GV
GV
?
HS
GV
?
HS
GV
HS
GV
GV
HS
Yêu cầu học sinh đọc phần số hữu tỉ trang 4 và trả lời câu hỏi:
-Phát biểu khái niệm số hữu tỉ ( thế nào là số hữu tỉ)?
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a,b Z; b 0
-Lấy ví dụ.
Ví dụ:3; 0,5; 0; 2; - 3 là các số hữu tỉ
Giới thiệu tập số hữu tỉ
Đọc và nghiên cứu yêu cầu bài 1>
Vì sao các số 0,6; -1,25; 1 là các số hữu tỉ?
1> sgk – 5
giải
Vì: 0,6= ; -1,25=;
1= đều được viết dưới dạng phân số.
N/c 2>; nêu YC của 2>?
- Số tự nhiên, số nguyên, số thập phân, hỗn số có là số hữu tỉ không? Vì sao?
- Số tự nhiên, số nguyên, số thập phân, hỗn số đều là số hữu tỉ Vì chúng đều viết được dưới dạng phân số
- Hãy giải thích và nêu nhận xét về mối quan hệ giữa ba tập hợp số đã học?
- MQH 3 tập số là N Z Q
giới thiệu về mối quan hệ giữa 3 tập hợp số.
YC Hs làm bài 1 sgk - 7
Học sinh hoạt động cá nhân trong 2 phút làm bài 1
Bài 1 sgk - 7
-3 N; -3 Z; -3 Q
Z; Q; N Z Q
Khái niệm
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a,b Z; b 0
Ví dụ:3; 0,5; 0; 2; - 3… là các số hữu tỉ
Kí hiệu: tập số hữu tỉ là Q
2> sgk – 5
giải
Với aZ nên a= => aQ
-MQH 3 tập số là N Z Q
Hoạt động 3. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số (10 phút)
2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
GV
GV
?
HS
GV
Nhắc lại cách biểu diễn các số Z trên trục số theo nội dung bài 3>
Đọc và tự nghiên cứu ví dụ1, ví dụ 2 trong 3phút.
Để biểu diễn số hữu tỉ ; trên trục số ta làm như thế nào?
Chia đoạn thẳng đơn vị thành các phần như mẫu số: 4 phần, 3 phần bằng nhau
- Lấy số phần đã chia bằng tử số
YC học sinh lên bảng thực hiện VD2
Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ
A. PHẦN CHUẨN BỊ
I. Mục tiêu.
Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ. Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số NZQ
Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ
Biết suy luận từ những kiến thức cũ.
Giáo dục tư tưởng, tình cảm: Yêu thích môn toán.
II. Chuẩn bị.
GV: bảng phụ ghi mối quan hệ giữa 3 tập hợp số N, Z, Q. Thước thẳng, phấn màu.
HS: thước thẳng, bảng nhóm.
B. PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I. Kiểm tra bài cũ.
II. Bài mới.
* Đặt vấn đề: ( 1 phút)
ở lớp 6 chúng ta đã được học tập hợp số tự nhiên, số nguyên; N Z( mở rộng hơn tập N là tập Z. Vậy tập số nào được mở rộng hơn hai tập số trên . Ta vào bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:ôn lại kiến thức cơ bản ở lớp 6 (5 phút)
GV
Giáo viên cùng học sinh ôn lại trong 3 phút về các kiến thức cơ bản trong lớp 6
Nêu một số ví dụ minh hoạ về.
Phân số bằng nhau
Tính chất cơ bản của phân số
Quy đồng mẫu các phân số
So sánh phân số
So sánh số nguyên
- Biểu diễn số nguyên trên trục số
Hoạt động 2: Số hữu tỉ. (11 phút)
1. Số hữu tỉ
GV
?
HS
?
HS
GV
GV
?
HS
GV
?
HS
GV
HS
GV
GV
HS
Yêu cầu học sinh đọc phần số hữu tỉ trang 4 và trả lời câu hỏi:
-Phát biểu khái niệm số hữu tỉ ( thế nào là số hữu tỉ)?
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a,b Z; b 0
-Lấy ví dụ.
Ví dụ:3; 0,5; 0; 2; - 3 là các số hữu tỉ
Giới thiệu tập số hữu tỉ
Đọc và nghiên cứu yêu cầu bài 1>
Vì sao các số 0,6; -1,25; 1 là các số hữu tỉ?
1> sgk – 5
giải
Vì: 0,6= ; -1,25=;
1= đều được viết dưới dạng phân số.
N/c 2>; nêu YC của 2>?
- Số tự nhiên, số nguyên, số thập phân, hỗn số có là số hữu tỉ không? Vì sao?
- Số tự nhiên, số nguyên, số thập phân, hỗn số đều là số hữu tỉ Vì chúng đều viết được dưới dạng phân số
- Hãy giải thích và nêu nhận xét về mối quan hệ giữa ba tập hợp số đã học?
- MQH 3 tập số là N Z Q
giới thiệu về mối quan hệ giữa 3 tập hợp số.
YC Hs làm bài 1 sgk - 7
Học sinh hoạt động cá nhân trong 2 phút làm bài 1
Bài 1 sgk - 7
-3 N; -3 Z; -3 Q
Z; Q; N Z Q
Khái niệm
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a,b Z; b 0
Ví dụ:3; 0,5; 0; 2; - 3… là các số hữu tỉ
Kí hiệu: tập số hữu tỉ là Q
2> sgk – 5
giải
Với aZ nên a= => aQ
-MQH 3 tập số là N Z Q
Hoạt động 3. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số (10 phút)
2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
GV
GV
?
HS
GV
Nhắc lại cách biểu diễn các số Z trên trục số theo nội dung bài 3>
Đọc và tự nghiên cứu ví dụ1, ví dụ 2 trong 3phút.
Để biểu diễn số hữu tỉ ; trên trục số ta làm như thế nào?
Chia đoạn thẳng đơn vị thành các phần như mẫu số: 4 phần, 3 phần bằng nhau
- Lấy số phần đã chia bằng tử số
YC học sinh lên bảng thực hiện VD2
 








Các ý kiến mới nhất