Tìm kiếm Giáo án
Chương II. §3. Đại lượng tỉ lệ nghịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Lam
Ngày gửi: 16h:10' 12-11-2015
Dung lượng: 204.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Vi Lam
Ngày gửi: 16h:10' 12-11-2015
Dung lượng: 204.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 09/11/2015
Ngày giảng: 16/11/2015
TIẾT 26 : ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ nghịch.
- Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ nghịch hay không?
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng: Tìm hệ số tỷ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỷ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán và hứng thú học tập.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- SGK, giáo án, máy chiếu.
2.Học sinh
- SGK, đọc bài trước.
III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Lớp: 7B Sĩ số: 43 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
3. Tiến trình bài dạy
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: YC HS làm ?1.
HS: Thảo luận theo bàn
GV: Ta có 12, 500 và 16 là những hằng số. Vậy, hai đại lượng y và v phụ thuộc vào hai đại lượng nào?
HS: Cạnh y phụ thuộc vào cạnh x của hình chữ nhật, lượng gạo y trong mỗi bao phụ thuộc vào số bao gạo x và vận tốc v phụ thuộc vào thời gian t.
GV: Các công thức trên giống nhau ở chỗ đại lượng này bằng một hằng số khác 0 chia cho đại lượng kia.
GV: Giới thiệu định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch.
GV: YC HS làm ?2
GV: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a = -3,5 nghĩa là ta có hệ thức liên hệ nào?
HS:
GV: Từ x = ?
HS:
GV: nghĩa là x như thế nào so với y?
HS: x tỉ lệ nghịch với y
GV: Theo hệ số tỉ lệ là gì?
HS: Hệ số tỉ lệ là -3,5
GV: Như vậy, y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
HS: Hệ số tỉ lệ a.
GV: Giới thiệu chú ý như trong SGK.
GV: YC HS đọc ?3
GV: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a nghĩa là ta có hệ thức liên hệ nào?
HS: a = xy
GV: Ở đây ta lấy giá trị x mấy và y mấy?
HS: a = x1.y1 = 2.30 = 60
GV: Có a rồi ta tính y2, y3, y4 bằng cách nào?
HS: : ; ;
GV: YC HS hoạt động nhóm nhỏ trong 5 phút.
HS: Hoạt động nhóm.
GV: YC HS chấm chéo.
GV: Chiếu đáp án
GV: Giới thiệu tính chất như trong SGK.
GV: Gọi 1 HS đọc
1. Định nghĩa:
?1:
Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: hay x.y = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
?2: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a = –3,5 nghĩa là:
=> .
Hay x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là –3,5
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a.
2. Tính chất:
?3:
x
x1 = 2
x2 = 3
x3= 4
x4 = 5
y
y1 = 30
y2 = ?
y3 = ?
y4 = ?
a) Ta có: a = x.y a = 2.30 = 60
b)
c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4
Tính chất: Nếu 2 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì
Ngày giảng: 16/11/2015
TIẾT 26 : ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ nghịch.
- Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ nghịch hay không?
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng: Tìm hệ số tỷ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỷ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán và hứng thú học tập.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- SGK, giáo án, máy chiếu.
2.Học sinh
- SGK, đọc bài trước.
III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Lớp: 7B Sĩ số: 43 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
3. Tiến trình bài dạy
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: YC HS làm ?1.
HS: Thảo luận theo bàn
GV: Ta có 12, 500 và 16 là những hằng số. Vậy, hai đại lượng y và v phụ thuộc vào hai đại lượng nào?
HS: Cạnh y phụ thuộc vào cạnh x của hình chữ nhật, lượng gạo y trong mỗi bao phụ thuộc vào số bao gạo x và vận tốc v phụ thuộc vào thời gian t.
GV: Các công thức trên giống nhau ở chỗ đại lượng này bằng một hằng số khác 0 chia cho đại lượng kia.
GV: Giới thiệu định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch.
GV: YC HS làm ?2
GV: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a = -3,5 nghĩa là ta có hệ thức liên hệ nào?
HS:
GV: Từ x = ?
HS:
GV: nghĩa là x như thế nào so với y?
HS: x tỉ lệ nghịch với y
GV: Theo hệ số tỉ lệ là gì?
HS: Hệ số tỉ lệ là -3,5
GV: Như vậy, y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
HS: Hệ số tỉ lệ a.
GV: Giới thiệu chú ý như trong SGK.
GV: YC HS đọc ?3
GV: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a nghĩa là ta có hệ thức liên hệ nào?
HS: a = xy
GV: Ở đây ta lấy giá trị x mấy và y mấy?
HS: a = x1.y1 = 2.30 = 60
GV: Có a rồi ta tính y2, y3, y4 bằng cách nào?
HS: : ; ;
GV: YC HS hoạt động nhóm nhỏ trong 5 phút.
HS: Hoạt động nhóm.
GV: YC HS chấm chéo.
GV: Chiếu đáp án
GV: Giới thiệu tính chất như trong SGK.
GV: Gọi 1 HS đọc
1. Định nghĩa:
?1:
Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: hay x.y = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
?2: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a = –3,5 nghĩa là:
=> .
Hay x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là –3,5
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a.
2. Tính chất:
?3:
x
x1 = 2
x2 = 3
x3= 4
x4 = 5
y
y1 = 30
y2 = ?
y3 = ?
y4 = ?
a) Ta có: a = x.y a = 2.30 = 60
b)
c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4
Tính chất: Nếu 2 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì
 









Các ý kiến mới nhất