Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương II. §3. Đại lượng tỉ lệ nghịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương Giang
Ngày gửi: 07h:14' 15-11-2021
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 12/11/2021
TIẾT 23. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Học sinh trình bày được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không, nắm được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Tìm hệ số khi biết một cặp giá trị tương ứng, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
2. Kĩ năng
Kĩ năng tính toán, trình bày
3. Thái độ
Học sinh tích cực chủ động, tính toán cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung:
- Năng lực ngôn ngữ: Từ các hệ thức toán học học sinh phát biểu chính xác định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.
Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS giải thích được mối liên hệ giữa hai đại lượng phụ thuộc lẫn nhau. Nhận diện hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong từng tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề: áp dụng dụng công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch để tìm hệ số tỉ lệ, tìm đại lượng tương ứng chưa biết.
Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, chú ý lắng nghe, đọc, vận dụng kiến thức vào thực hiện, làm bài tập.
- Yêu nước, trung thực: Thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh: sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,
Nghiên cứu bài mới trước ở nhà.
II. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
3. Bài mới
HĐ1: KHỞI ĐỘNG (5ph)
+ Mục tiêu: - Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học.
- Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới.
+ Nội dung hoạt động:
Phát biểu tính chất của hai đai lượng tỉ lệ thuận.
2) HS nhắc lại khái niệm hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở tiểu học.

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung hoạt động

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.



HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(10ph)
HĐ2.1: Định nghĩa
+ Mục tiêu: trình bày được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
+ Nội dung: Từ bài cũ khái niệm hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở tiểu học giáo viên cho HS làm ?1, So sánh các công thức trong ?1có điểm giống nhau là: Đại lượng này bằng hằng số chia đại lượng kia. => Định nghĩa.
y =  hay x.y = a


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung hoạt động

- Gọi HS nhắc lại khái niệm hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở tiểu học

- Cho HS đọc ?1
- Hãy viết công thức tính:
a) cạnh y(cm) theo cạnh x(cm) của hình chữ nhật có kích thước luôn thay đổi, nhưng luôn có diện tích bằng 12cm²
b) Lượng gạo y(kg) của mỗi bao theo x, khi chia đều 500kg vào x bao.
c) Vận tốc V(km/h) theo thời gian t(h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường dài 16km.
- Các công thức trên có điều gì giống nhau ?

- Từ bài làm ?1 hướng dẫn HS suy ra định nghĩa.
- Gọi HS đọc ?2
- Khi y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5.Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
- Nhấn mạnh chú ý.

- Hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho đại lượng này tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy nhiêu lần.
- Đọc ?1
a) y = 

b) y = 


c) V = 

- Các công thức trên có điểm giống nhau là: Đại lượng này bằng hằng số chia đại lượng kia.
- Suy ra định nghĩa theo hướng dẫn.

- Đọc ?2
- Trả lời:
 
Gửi ý kiến