Chương IV. §2. Đại cương về bất phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào NgọcLinh
Ngày gửi: 21h:43' 12-11-2015
Dung lượng: 256.0 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Đào NgọcLinh
Ngày gửi: 21h:43' 12-11-2015
Dung lượng: 256.0 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn thị bé ty)
Tiết 50: ĐẠI CƯƠNG VỀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
Ngày soạn: 05/09/2015.
Ngày giảng: 17/09/2015
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm BPT một ẩn, điều kiện xác định của BPT, nghiệm của BPT.
- Hiểu được BPT tương đương, các phép biến đổi tương đương của BPT.
2. Về kỹ năng:
- Biết tìm tập xác định của một BPT.
- Biết xét xem hai BPT có tương đương với nhau hay không.
- Biết vận dụng các phép biến đổi tương đương vào giải toán.
3. Về tư duy, thái độ:
- Góp phần phát triển tư duy logic, tư duy thuật giải.
- Rèn luyện tính cẩn thận, thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Của thầy:
Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu, sgk, đồ đùng dạy học.
2. Của trò:
Làm bài tập về nhà, đọc trước bài mới, các kiến thức về BPT đã học ở lớp 8, các kiến thức về PT đã học ở chương trước, vở ghi, vở bài tập, sgk, đồ đùng học tập.
III. Phương pháp:
Vấn đáp và gợi mở vấn đề.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 1 phút.
Sĩ số:………..số học sinh nghỉ………….
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
Câu hỏi:
1.Trình bày khái niệm về: Phương trình 1 ẩn
2. Hỏi về định nghĩa của bất đẳng thức.
Trả lời:
f(x) có txđ là D1, g(x) có txđ là D2 , đặt . Mệnh đề chứa biến có dạng “f(x) = g(x)” được gọi là PT một ẩn, với x là ẩn số (hay ẩn), txđ là D.
a, b. Các mệnh đề dạng “”hoặc ( ; ; ) được gọi là những bất đẳng thức.
Nếu thay dấu bằng trong khái niệm phương trình một ẩn thành các dấu đẳng thức thì các mệnh đề chứa biến được gọi là j? Để tìm hiểu chúng ta cùng vào bài hôm nay.
3. Làm việc với nội dung mới.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bất phương trình một ẩn.
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
5 phút
Gv: Ngay từ lớp 8 ta đã làm quen với bất phương trình (BPT), cho hs nhắc lại.
Hs trả lời: BPT bậc nhất một ẩn có các dạng trong đó a, b là các số cho trước, a0.
Gv: Dựa vào kiến thức về PT, bất đẳng thức cho học sinh tự định nghĩa BPT theo cách hiểu.
Hs: Trả lời.
Gv: Chính xác hóa.
Hs: Ghi bài vào vở.
Gv: Nêu chú ý:
-Trong thực hành chúng ta không cần viết rõ tập xác định (txđ) của BPT mà chỉ cần nêu điều kiện xác định của nó.
- Khi giải BPT, khảo sát 1 BPT nào đó trước tiên ta phải đi tìm điều kiện xác định của BPT.
Hs: Chú ý ghi bài.
1.Khái niệm bất phương trình một ẩn.
a.Định nghĩa:
f(x) có txđ là D1, g(x) có txđ là D2 đặt .
Những mệnh đề chứa biến có một trong các dạng “f(x) > g(x)”, ( , , ) được gọi là BPT 1 ẩn, x là ẩn số. D gọi là txđ của BPT đó.
x0 D gọi là một nghiệm của BPT “f(x) < g(x)”. Nếu “f(x0) < g(x0)” là mệnh đề đúng. Tương tự với (, ).
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm.
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
7phút
GV: Gọi học sinh làm H1 sgk_113.
- Làm phần (b) bài 22_sgk(116).
Hs: Thực hiện.
Gv:Chính xác hóa
b) Củng cố:
H1: a) .tập nghiệm .
b)
Bài 22. Tìm txđ và nghiệm của BPT .
BPT xác định .
BPT 1>0 đúng .
Vậy tập nghiệm của BPT .
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm BPT tương đương.
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
10 Phút
GV: Đưa ra Ví dụ Giải 2 BPT sau.
4 - 2x ( 0 (1) và ( 0. (2)
Ngày soạn: 05/09/2015.
Ngày giảng: 17/09/2015
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm BPT một ẩn, điều kiện xác định của BPT, nghiệm của BPT.
- Hiểu được BPT tương đương, các phép biến đổi tương đương của BPT.
2. Về kỹ năng:
- Biết tìm tập xác định của một BPT.
- Biết xét xem hai BPT có tương đương với nhau hay không.
- Biết vận dụng các phép biến đổi tương đương vào giải toán.
3. Về tư duy, thái độ:
- Góp phần phát triển tư duy logic, tư duy thuật giải.
- Rèn luyện tính cẩn thận, thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học.
II. Chuẩn bị:
1. Của thầy:
Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu, sgk, đồ đùng dạy học.
2. Của trò:
Làm bài tập về nhà, đọc trước bài mới, các kiến thức về BPT đã học ở lớp 8, các kiến thức về PT đã học ở chương trước, vở ghi, vở bài tập, sgk, đồ đùng học tập.
III. Phương pháp:
Vấn đáp và gợi mở vấn đề.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 1 phút.
Sĩ số:………..số học sinh nghỉ………….
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
Câu hỏi:
1.Trình bày khái niệm về: Phương trình 1 ẩn
2. Hỏi về định nghĩa của bất đẳng thức.
Trả lời:
f(x) có txđ là D1, g(x) có txđ là D2 , đặt . Mệnh đề chứa biến có dạng “f(x) = g(x)” được gọi là PT một ẩn, với x là ẩn số (hay ẩn), txđ là D.
a, b. Các mệnh đề dạng “”hoặc ( ; ; ) được gọi là những bất đẳng thức.
Nếu thay dấu bằng trong khái niệm phương trình một ẩn thành các dấu đẳng thức thì các mệnh đề chứa biến được gọi là j? Để tìm hiểu chúng ta cùng vào bài hôm nay.
3. Làm việc với nội dung mới.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bất phương trình một ẩn.
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
5 phút
Gv: Ngay từ lớp 8 ta đã làm quen với bất phương trình (BPT), cho hs nhắc lại.
Hs trả lời: BPT bậc nhất một ẩn có các dạng trong đó a, b là các số cho trước, a0.
Gv: Dựa vào kiến thức về PT, bất đẳng thức cho học sinh tự định nghĩa BPT theo cách hiểu.
Hs: Trả lời.
Gv: Chính xác hóa.
Hs: Ghi bài vào vở.
Gv: Nêu chú ý:
-Trong thực hành chúng ta không cần viết rõ tập xác định (txđ) của BPT mà chỉ cần nêu điều kiện xác định của nó.
- Khi giải BPT, khảo sát 1 BPT nào đó trước tiên ta phải đi tìm điều kiện xác định của BPT.
Hs: Chú ý ghi bài.
1.Khái niệm bất phương trình một ẩn.
a.Định nghĩa:
f(x) có txđ là D1, g(x) có txđ là D2 đặt .
Những mệnh đề chứa biến có một trong các dạng “f(x) > g(x)”, ( , , ) được gọi là BPT 1 ẩn, x là ẩn số. D gọi là txđ của BPT đó.
x0 D gọi là một nghiệm của BPT “f(x) < g(x)”. Nếu “f(x0) < g(x0)” là mệnh đề đúng. Tương tự với (, ).
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm.
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
7phút
GV: Gọi học sinh làm H1 sgk_113.
- Làm phần (b) bài 22_sgk(116).
Hs: Thực hiện.
Gv:Chính xác hóa
b) Củng cố:
H1: a) .tập nghiệm .
b)
Bài 22. Tìm txđ và nghiệm của BPT .
BPT xác định .
BPT 1>0 đúng .
Vậy tập nghiệm của BPT .
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm BPT tương đương.
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
10 Phút
GV: Đưa ra Ví dụ Giải 2 BPT sau.
4 - 2x ( 0 (1) và ( 0. (2)
 









Các ý kiến mới nhất