Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 19h:57' 07-12-2021
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 19h:57' 07-12-2021
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 9/10/2021
TIẾT 6,9. BÀI 13: KINH TẾ CHÂU Á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm kinh tế của các nước ở Châu Á.
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu.
*Yêu cầu đối với HS khá giỏi: Giải thích được đặc điểm kinh tế Châu Á
2. Năng lực
- Phân tích các bảng thống kế về kinh tế.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về 1 số hoạt động kinh tế ở châu Á.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi, tự học, vận dụng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
* Mục tiêu:
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
* Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS quan sát H1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số ngành sản xuất CN và sản phẩm CN của châu Á. HS ghi kq ra nháp trong thời gian 2’.
- HS thực hiện nhiệm vụ ghi ra nháp những hiểu biết của mình về một số ngành sản xuất CN và sản phẩm CN của châu Á
- GV gọi 1 HS báo cáo kết quả và chia sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
Một số ngành CN: CN khai khoáng như khai thác dầu mỏ, than
CN chế biến: Sản xuất máy công cụ, sản xuất ô tô
Sản phẩm CN: dầu thô, xăng, dầu, than, máy móc trong sản xuất, ô tô,..
- GV đánh giá ý thực học tập của HS dẫn vào bài.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
* Mục tiêu: -Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở Châu Á.
- Phân tích các bảng thống kế về kinh tế.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về 1 số hoạt động kinh tế ở châu Á.
* Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu Hs dựa vào bảng 1 và thông tin tài liệu T129, làm việc nhóm đôi (5p) trả lời các câu hỏi trong tài liệu (Tr 103).
Gợi ý câu 1:
- Nước có thu nhập GDP/người cao nhất so với thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần? So với Việt Nam?
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ, GV trợ giúp khi cần thiết.
- GV gọi 1 nhóm báo cáo kết quả, chia sẻ.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
1. So sánh và rút ra nhận xét về GDP và GDP/ người của 1 số quốc gia châu Á:
GDP, GDP/người giữa các quốc gia không đều nhau, rất chênh lệch:
- GDP cao nhất ở TQ, thấp nhất là CPC. TQ gấp CPC: 606,7 lần, gấp VN là 54 lần.
- GDP/người cao nhất Xin-ga-po; thấp ở Nê-pan. XGP gấp NP 79,5 lần, gấp VN 28,9 lần.
Nước có thu nhập cao thì tỉ trong nông nghiệp thấp. Nước có thu nhập thấp thì tỉ trọng nông nghiệp cao.
( Trình độ phát triển kinh kinh tế giữa các nước rất chênh lệch.
2. Trình bày đặc điểm phát triển KT-XH của châu Á
- Nền KT các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau:
+ Nước phát triển cao: KT-XH phát triển toàn diện ( Nhật Bản).
+ Nước có mức độ CNH cao và nhanh( nước CN mới ( Hàn Quốc, Sin-ga-po, Đài Loan,... ).
+ Nước đang phát triển có tốc độ CNH nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng ( TQ, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam,..).
+ Nước đang phát triển kinh tế dựa chủ yếu vào sx nông nghiệp ( Nê-pan, Cam-pu-chia, Lào,...).
+ Nước giàu TN, nhưng trình độ phát triển KT-XH chưa cao (Arapxeut, Brunay..).
+ 1 số nước thuộc loại nông-CN nhưng có các ngành rất hiện đại: điện tử
TIẾT 6,9. BÀI 13: KINH TẾ CHÂU Á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm kinh tế của các nước ở Châu Á.
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu.
*Yêu cầu đối với HS khá giỏi: Giải thích được đặc điểm kinh tế Châu Á
2. Năng lực
- Phân tích các bảng thống kế về kinh tế.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về 1 số hoạt động kinh tế ở châu Á.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi, tự học, vận dụng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
* Mục tiêu:
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
* Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS quan sát H1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số ngành sản xuất CN và sản phẩm CN của châu Á. HS ghi kq ra nháp trong thời gian 2’.
- HS thực hiện nhiệm vụ ghi ra nháp những hiểu biết của mình về một số ngành sản xuất CN và sản phẩm CN của châu Á
- GV gọi 1 HS báo cáo kết quả và chia sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
Một số ngành CN: CN khai khoáng như khai thác dầu mỏ, than
CN chế biến: Sản xuất máy công cụ, sản xuất ô tô
Sản phẩm CN: dầu thô, xăng, dầu, than, máy móc trong sản xuất, ô tô,..
- GV đánh giá ý thực học tập của HS dẫn vào bài.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
* Mục tiêu: -Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở Châu Á.
- Phân tích các bảng thống kế về kinh tế.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về 1 số hoạt động kinh tế ở châu Á.
* Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu Hs dựa vào bảng 1 và thông tin tài liệu T129, làm việc nhóm đôi (5p) trả lời các câu hỏi trong tài liệu (Tr 103).
Gợi ý câu 1:
- Nước có thu nhập GDP/người cao nhất so với thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần? So với Việt Nam?
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ, GV trợ giúp khi cần thiết.
- GV gọi 1 nhóm báo cáo kết quả, chia sẻ.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
1. So sánh và rút ra nhận xét về GDP và GDP/ người của 1 số quốc gia châu Á:
GDP, GDP/người giữa các quốc gia không đều nhau, rất chênh lệch:
- GDP cao nhất ở TQ, thấp nhất là CPC. TQ gấp CPC: 606,7 lần, gấp VN là 54 lần.
- GDP/người cao nhất Xin-ga-po; thấp ở Nê-pan. XGP gấp NP 79,5 lần, gấp VN 28,9 lần.
Nước có thu nhập cao thì tỉ trong nông nghiệp thấp. Nước có thu nhập thấp thì tỉ trọng nông nghiệp cao.
( Trình độ phát triển kinh kinh tế giữa các nước rất chênh lệch.
2. Trình bày đặc điểm phát triển KT-XH của châu Á
- Nền KT các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau:
+ Nước phát triển cao: KT-XH phát triển toàn diện ( Nhật Bản).
+ Nước có mức độ CNH cao và nhanh( nước CN mới ( Hàn Quốc, Sin-ga-po, Đài Loan,... ).
+ Nước đang phát triển có tốc độ CNH nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng ( TQ, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam,..).
+ Nước đang phát triển kinh tế dựa chủ yếu vào sx nông nghiệp ( Nê-pan, Cam-pu-chia, Lào,...).
+ Nước giàu TN, nhưng trình độ phát triển KT-XH chưa cao (Arapxeut, Brunay..).
+ 1 số nước thuộc loại nông-CN nhưng có các ngành rất hiện đại: điện tử
 








Các ý kiến mới nhất