Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 09h:36' 18-01-2017
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 5 - Tiết: 5
Ngày dạy: 26.9.2016 Bài 5





1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1: Trình bày và giải thích được 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.
Hoạt động 2: Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của những tôn giáo này.
*HS hiểu:
Hoạt động 1: Giải thích được tại sao châu Á lại có dân số đông nhất.
Hoạt động 2: Một số quy định của các tôn giáo lớn ở châu Á.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Tính mức gia tăng tương đối của dân số các châu lục qua 50 năm từ 1950 – 2000. Quan sát tranh, ảnh địa lí.
*HS thực hiện thành thạo: Đọc các bản đồ và nhận xét sự phân bố dân cư của châu Á.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Ý thức học bộ môn.
*Tính cách: GD vấn đề dân số và sức ép của tăng dân số.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Một châu lục đông dân nhất TG.
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.
- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Lược đồ dân cư và đô thị châu Á.
3. 2. Học sinh: tập bản đồ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
8A1: ……………………...............................................................................................
8A2: ……………………...............................................................................................
8A3: ……………………...............................................................................................
8A4: ……………………...............................................................................................
8A5: ……………………...............................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng: kiểm tra tập bản đồ.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

Giới thiệu bài: Châu Á là 1 trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nền văn minh lâu đời trên Trái Đất, châu lục này còn được biết đến bởi 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội mà chúng ta sẽ được biết trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Cá nhân – nhóm (15 phút) - Giáo dục ƯPBĐKH và PCTT.
Em cho biết dân số châu Á vào năm 2002 là bao nhiêu người?
- 3.766 triệu người
Quan sát bảng 5.1. Dân số châu Á so với châu lục khác như thế nào?
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao thứ ba sau châu Phi và Châu Mĩ.
- Dân số Châu Á chiếm gần 61% dân số thế giới.
(Diện tích chiếm 23,4% diện tích thế giới)
GV: Dân số châu Á đông và tăng nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển. Điều này đã gây sức ép tới MT và các vấn đề kinh tế - xã hội khác.
- GV mở rộng:
+ Trong báo cáo mới nhất của LHQ mang tên “Triển vọng dân số thế giới”, tới tháng 7 - 2013, dân số thế giới sẽ đạt 7, 2 tỷ người và sẽ tăng lên đến 10 tỷ người vào năm 2050.
+ 6/2008: Châu Phi: 972.752.000 người. Châu Á: 4.053.868.000 người. Châu Âu: 731.683.000 người; Châu Mỹ La Tinh: 577.147.000 người. Bắc Mỹ: 337.168.000 người.
+ Trung Quốc trên 1,3 tỉ. Ấn Độ trên 1,2 tỉ. Indonesia trên 250 triệu. Pakistan trên 190 triệu.
Năm 2013: Châu Á 4.302 tỉ người, châu Phi 1,1 tỉ, châu Mĩ 958 triệu, châu Âu 740 triệu, châu Đại Dương 38 triệu.
Dựa vào kiến thức bản thân giải thích tại sao châu Á lại có dân số đông nhất?
- Phần lớn đất đai ở ôn đới và nhiệt đới có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ thuận lợi sự quần cư của con người và phát triển lúa nước.
- Có nền văn minh lúa nước từ lâu đời. Sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều lao động, đặc biệt trong thời gian dài mô hình gia đình đông con được khuyến khích.
- Là châu lục có chế độ phong kiến kéo dài nên tiến hành CNH chậm
Hướng dẫn HS tính mức gia tăng tương đối của dân số các châu lục qua 50 năm từ 1950 – 2000.
Qui định chung dân số năm 1950 là 100% tính đến 2000 tăng bao nhiêu?
VD: Dân số châu Phi.
2000 = 784 tr x 100 = 354, 7%.
221 tr
- GV:
 
Gửi ý kiến