bài 1. Đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nghiệp
Ngày gửi: 15h:36' 28-03-2026
Dung lượng: 144.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nghiệp
Ngày gửi: 15h:36' 28-03-2026
Dung lượng: 144.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Tuần 1
Tiết 1,2
NĂM HỌC 2025 - 2026
Ngày soạn:31/08/2025
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức
- Nhận biết đơn thức đồng dạng.
- Phân biệt được đơn thức đã thu gọn , và đơn thức chưa thu gọn
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
- Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa
toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao
tác như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải
toán như đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS
viết được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện
trong một số bài toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán
học trong bài học để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành,ghi chép kết đầy đủ.
*) HSKT:
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
1
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
- Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức
- Nhận biết đơn thức đồng dạng.
- Phân biệt được đơn thức đã thu gọn , và đơn thức chưa thu gọn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Thước thẳng, MTCT.
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến khái niệm đơn thức.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo
luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có
hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết
biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12
nghìn đồng/kg gạo; 4,5 nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em
biết được biểu thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần
quà ở phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
2
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của
đơn thức.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Khái niệm đơn thức
thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình HĐ1:
hoá bài toán nêu trong tình huống + Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
mở đầu.
một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích
kết luận trong hộp kiến thức (GV của những số và biến.
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ + Ví dụ về đơn thức một biến:
ở HĐ1 và HĐ2 chúng ta có thể thấy 9 ; 2 x2 y ; 3 xyz ; …
2
2
2 x y ;−5 x y ; …là những đơn thức. HĐ2:
+ Nhóm 1:
Vậy đơn thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z.
2
kiến thức trọng tâm.
+ Nhóm 2:
1 2
2
4
2
−5 x y ;17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn những số và biến.
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn Ví dụ 1: (SGK – tr6)
thức không chứa phép cộng và căn
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn
thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu
thức đại số chỉ gồm một số hoặc
một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh Luyện tập 1:
luận và thống nhất đáp án.
Biểu thức là đơn thức là:
2y
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
5
x
3
5
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
quả.
9
2
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
3
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
- HS nhận biết đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 1
trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái
niệm đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn
thức A và B trong SGK – tr.7
NĂM HỌC 2025 - 2026
Tranh luận:
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
x 2 y . Nên nó là một đơn thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
2
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra + Đơn thức A=2 xy (−3 ) x
2
3
kết luận trong hộp kiến thức (GV A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
2 3
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A + Đơn thức B=5 x y z
và B sau khi thực hiện các phép tính ⇒Kết luận:
ta được một đơn thức thu gọn, vậy Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm
một số, hoặc có dạng tích của một số với
đơn thức thu gọn là gì?”).
những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần
và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ
nguyên dương.
* Bậc của một đơn thức:
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B + Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
ta tính được tổng số mũ của B là Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên
B có bậc là 6.
bao nhiêu?”
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện: biến trong một đơn thức thu gọn với hệ số
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã khác 0.
học ở trên, các em hãy xác định + Đơn thức A=−6 x 3 y
phần hệ số và phần biến của đơn Phần hệ số: −6
thức A ở trên?”
Phần biến: x 3 y
- GV mời một vài HS đọc khung ⇒Kết luận:
kiến thức trọng tâm.
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn
gọi là phần hệ số, phần còn lại gọi là
- GV rút ra phần chú ý cho HS và phần biến.
nhấn mạnh cho HS thấy được cách * Chú ý:
ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1,
ta không viết số 1.
thức 0.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn
bậc 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn - Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ không có bậc.
số, phần biến và bậc của đơn thức.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu
gọn?
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
4
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được
đơn thức, hãy xác định phần số và
phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 2 vào vở cá
nhân, sau đó đối chiếu với đáp án
trong SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua Luyện tập 2:
3 2
việc hoàn thành bài Luyện tập 2 + Đơn thức thu gọn: −9 x y z
+ Bậc của đơn thức là 6.
trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức
đồng dạng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn thức đồng dạng
Khái niệm đơn thức đồng dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
M:
5
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét
về phần hệ số, phần biến của những
đơn thức? Những đơn thức có phần
biến giống nhau và hệ số khác 0 là hai
đơn thức đồng dạng”).
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1
2
1 2
2
2
x ;−4 x ; 0,8 x
2
Phần biến của các đơn thức giống
nhau.
HĐ4:
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
thức B và khác đơn thức C.
Kết luận:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn
thức với hệ số khác 0 và có phần biến
giống nhau.
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng
thì có cùng bậc.
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc Luyện tập 3:
hoàn thành bài Luyện tập 3 trong + Nhóm 1: 5 x 2 y ; 1 x2 y
3
4
SGK.
2
+ Nhóm 2: −x y ;−2 x y 2 ; 3 x y 2
+ Nhóm 3: 0,5 x 4 ; 2,75 x 4
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận:
Tranh luận để củng cố các khái niệm Điều này đúng với đơn thức hai biến có
đơn thức.
cùng biến và cùng bậc.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức
đồng dạng.
HĐ5:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài chất phân phối của phép nhân đối với
toán về đơn thức đồng dạng.
phép cộng để thu gọn tổng ban đầu.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ6:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép ⇒Kết luận:
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
với nhau và giữ nguyên phần biến.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
Ví dụ 3. Ta có:
thức trọng tâm.
3 2
A=4 x y
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
−1
2 2 −1 3 2
Cho hai đơn thức:
B=
x2y x =
x y
4
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
6
2
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
−1
2 2
3 2
A=4 x y và B= 4 x 2 y x
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng
3
−1 3 2
x y )
2
( 12 ) x y
3
¿ 4−
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào
vở cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án
với bạn cùng bàn.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn
thức thông qua việc hoàn thành bài
Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn
thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm
như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành
bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
lớp trình bày vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
2
A+ B=4 x y +(
7
7 3 2
¿ x y
2
A−B=4 x3 y 2−(
2
−1 3 2
x y)
2
( 12 ) x y
¿ 4+
3
2
9
¿ x3 y2
2
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
một phần quà nhân với y phần quà là ra
kết quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
đơn thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức,
đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông
qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.4 (SGK – tr 9,10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ; 0
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
2 3 3 2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp
đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
8
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1 2 5 5 2 5
S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
2
2
1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
2
S=−2. (−2 ) . 15=−8
3 2 3
2 3
2 3 8 2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
3
8 2 3
2 3
P= 2− −14 + x y =−11 x y
5
5
(
)
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng
với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x
và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu
ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay
mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
9
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
NĂM HỌC 2025 - 2026
10
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
Tuần 1
Tiết 1,2
NĂM HỌC 2025 - 2026
Ngày soạn:31/08/2025
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức
- Nhận biết đơn thức đồng dạng.
- Phân biệt được đơn thức đã thu gọn , và đơn thức chưa thu gọn
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
- Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa
toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao
tác như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải
toán như đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS
viết được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện
trong một số bài toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán
học trong bài học để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành,ghi chép kết đầy đủ.
*) HSKT:
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
1
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
- Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức
- Nhận biết đơn thức đồng dạng.
- Phân biệt được đơn thức đã thu gọn , và đơn thức chưa thu gọn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Thước thẳng, MTCT.
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến khái niệm đơn thức.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo
luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có
hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết
biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12
nghìn đồng/kg gạo; 4,5 nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em
biết được biểu thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần
quà ở phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
2
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của
đơn thức.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Khái niệm đơn thức
thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình HĐ1:
hoá bài toán nêu trong tình huống + Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
mở đầu.
một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích
kết luận trong hộp kiến thức (GV của những số và biến.
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ + Ví dụ về đơn thức một biến:
ở HĐ1 và HĐ2 chúng ta có thể thấy 9 ; 2 x2 y ; 3 xyz ; …
2
2
2 x y ;−5 x y ; …là những đơn thức. HĐ2:
+ Nhóm 1:
Vậy đơn thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z.
2
kiến thức trọng tâm.
+ Nhóm 2:
1 2
2
4
2
−5 x y ;17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn những số và biến.
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn Ví dụ 1: (SGK – tr6)
thức không chứa phép cộng và căn
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn
thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu
thức đại số chỉ gồm một số hoặc
một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh Luyện tập 1:
luận và thống nhất đáp án.
Biểu thức là đơn thức là:
2y
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
5
x
3
5
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
quả.
9
2
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
3
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
- HS nhận biết đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 1
trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái
niệm đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn
thức A và B trong SGK – tr.7
NĂM HỌC 2025 - 2026
Tranh luận:
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
x 2 y . Nên nó là một đơn thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
2
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra + Đơn thức A=2 xy (−3 ) x
2
3
kết luận trong hộp kiến thức (GV A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
2 3
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A + Đơn thức B=5 x y z
và B sau khi thực hiện các phép tính ⇒Kết luận:
ta được một đơn thức thu gọn, vậy Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm
một số, hoặc có dạng tích của một số với
đơn thức thu gọn là gì?”).
những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần
và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ
nguyên dương.
* Bậc của một đơn thức:
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B + Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
ta tính được tổng số mũ của B là Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên
B có bậc là 6.
bao nhiêu?”
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện: biến trong một đơn thức thu gọn với hệ số
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã khác 0.
học ở trên, các em hãy xác định + Đơn thức A=−6 x 3 y
phần hệ số và phần biến của đơn Phần hệ số: −6
thức A ở trên?”
Phần biến: x 3 y
- GV mời một vài HS đọc khung ⇒Kết luận:
kiến thức trọng tâm.
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn
gọi là phần hệ số, phần còn lại gọi là
- GV rút ra phần chú ý cho HS và phần biến.
nhấn mạnh cho HS thấy được cách * Chú ý:
ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1,
ta không viết số 1.
thức 0.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn
bậc 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn - Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ không có bậc.
số, phần biến và bậc của đơn thức.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu
gọn?
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
4
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được
đơn thức, hãy xác định phần số và
phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 2 vào vở cá
nhân, sau đó đối chiếu với đáp án
trong SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua Luyện tập 2:
3 2
việc hoàn thành bài Luyện tập 2 + Đơn thức thu gọn: −9 x y z
+ Bậc của đơn thức là 6.
trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức
đồng dạng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn thức đồng dạng
Khái niệm đơn thức đồng dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
M:
5
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét
về phần hệ số, phần biến của những
đơn thức? Những đơn thức có phần
biến giống nhau và hệ số khác 0 là hai
đơn thức đồng dạng”).
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1
2
1 2
2
2
x ;−4 x ; 0,8 x
2
Phần biến của các đơn thức giống
nhau.
HĐ4:
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
thức B và khác đơn thức C.
Kết luận:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn
thức với hệ số khác 0 và có phần biến
giống nhau.
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng
thì có cùng bậc.
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc Luyện tập 3:
hoàn thành bài Luyện tập 3 trong + Nhóm 1: 5 x 2 y ; 1 x2 y
3
4
SGK.
2
+ Nhóm 2: −x y ;−2 x y 2 ; 3 x y 2
+ Nhóm 3: 0,5 x 4 ; 2,75 x 4
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận:
Tranh luận để củng cố các khái niệm Điều này đúng với đơn thức hai biến có
đơn thức.
cùng biến và cùng bậc.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức
đồng dạng.
HĐ5:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài chất phân phối của phép nhân đối với
toán về đơn thức đồng dạng.
phép cộng để thu gọn tổng ban đầu.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ6:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép ⇒Kết luận:
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
với nhau và giữ nguyên phần biến.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
Ví dụ 3. Ta có:
thức trọng tâm.
3 2
A=4 x y
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
−1
2 2 −1 3 2
Cho hai đơn thức:
B=
x2y x =
x y
4
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
6
2
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
−1
2 2
3 2
A=4 x y và B= 4 x 2 y x
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng
3
−1 3 2
x y )
2
( 12 ) x y
3
¿ 4−
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào
vở cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án
với bạn cùng bàn.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn
thức thông qua việc hoàn thành bài
Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn
thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm
như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành
bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
lớp trình bày vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
2
A+ B=4 x y +(
7
7 3 2
¿ x y
2
A−B=4 x3 y 2−(
2
−1 3 2
x y)
2
( 12 ) x y
¿ 4+
3
2
9
¿ x3 y2
2
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
một phần quà nhân với y phần quà là ra
kết quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
đơn thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức,
đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông
qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.4 (SGK – tr 9,10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ; 0
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
2 3 3 2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp
đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
8
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1 2 5 5 2 5
S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
2
2
1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
2
S=−2. (−2 ) . 15=−8
3 2 3
2 3
2 3 8 2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
3
8 2 3
2 3
P= 2− −14 + x y =−11 x y
5
5
(
)
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng
với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x
và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu
ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay
mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
9
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
GV: Phạm Thị Kế Nghiệp
NĂM HỌC 2025 - 2026
10
Tổ KHTN - Trường THCS An Sơn
 









Các ý kiến mới nhất