Bài 48. Đa dạng của lớp Thú: Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 14h:43' 11-11-2017
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 14h:43' 11-11-2017
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Bài 48 : Tiết:
Lớp : 7A7
Ngày dạy: 16/02/2017
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học xong bài này học sinh phải:
+ Nhận biết được cấu tạo, hình dáng ngoài của Thú mỏ vịt.
+ Nêu được đặc điểm chung của Bộ thú huyệt.
+ Trình bày được cấu tạo ngoài của Kanguru.
+ Khái quát đời sống của Kanguru.
+ Giải thích về tập tính nuôi con trong túi da của Kanguru.
+ So sánh sự khác nhau về tập tính và đời sống giữa Thú mỏ vịt và Kanguru.
+ Sơ đồ hóa đơn giản về một số bộ thú quan trọng.
Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng tìm tài liệu trong sách giáo khoa.
Phát triển kĩ năng quan sát tranh ảnh.
Hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
Thái độ:
Thể hiện thái độ thích thú khi tìm hiểu các tập tính thú vị ở Thú mỏ vịt và Kanguru.
Nhận ra được sự đa dạng của lớp thú, có thái độ, ý thức bảo vệ các động vật Bộ thú huyệt và Bộ thú túi nói riêng và động vật nói chung.
Chuẩn bị.
Giáo viên
Tranh về Thú mỏ vịt và Kanguru và tập tính của chúng.
Bảng so sánh đặc điểm về tập tính và đời sống của Thú mỏ vịt và Kanguru.
Học sinh
Tìm hiểu bài trước ở nhà.
Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan: học sinh quan sát tranh ảnh.
Phương pháp học sinh tìm hiểu sách giáo khoa.
Phương pháp vấn đáp.
Tổ chức các hoạt động học tập:
Vào lớp và sắp xếp, ổn định lớp.(2 phút)
Kiểm tra bài cũ:(8 phút)
Câu 1: Trình bày đặc điểm hệ tuần hoàn, hệ hô hấp ở thỏ?
Hệ tuần hoàn: tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, có 2 vòng tuần hoàn (lớn , nhỏ). Thỏ là động vật hằng nhiệt.
Hệ hô hấp: gồm khí quản, phế quản, và phổi, trong phổi có các phế nang và các mạng mao mạch có chức năng trao đổi khí.
Câu 2: Cấu tạo của hệ thần kinh ở thỏ?
Thùy khứu giác, bán cầu đại não, tiểu não, não giữa, hành tủy, tủy sống.
Não trước và tiểu não phát triển liên quan đến hoạt động phong phú và phức tạp ở thỏ.
Giảng kiến thức mới:(30 phút)
Hoạt động 1: Giới thịu một số bộ Thú quan trọng.(5 phút)
Mục tiêu:
- Sơ đồ hóa đơn giản về một số bộ thú quan trọng.
- Tìm hiểu cơ sở phân loại các lớp thú
Dự kiến hoạt động của giáo viên
Dự kiến hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bài
-Hỏi:”Chứng minh sự đa dạng về loài của lớp thú ? Sự đa dạng đó được thể hiện như thế nào ở Việt Nam?”
-Hỏi: “ Chúng ta dựa vào những đặc điểm nào để phân Bộ ở thú?”
-Sơ đồ hóa các Bộ chính của Thú.(*)
-TL: “ Hiện nay lớp thú có khoảng 4600 loài, chia làm 26 bộ. Ở Việt Nam có 275 loài”
-TL: “Dựa vào môi đặc điểm sinh sản, môi trường sống, cấu tạo hàm, cấu tạo guốc.”
(Lớp thú có khoảng 4600 loài, được chia làm 26 bộ.
Để phân Bộ ở Thú ta dựa vào các đặc điểm sau:
-Đặc điểm sinh sản
-Môi trường sống
-Cấu tạo hàm, và thức ăn
-Đặc điểm các chi
Hoạt động 2: Bộ thú huyệt(7 phút)
Mục tiêu:
Nhận biết được cấu tạo, hình dáng ngoài của Thú mỏ vịt.
Nêu được đặc điểm chung của Bộ thú huyệt.
Dự kiến hoạt động của giáo viên
Dự kiến hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bài học
-Treo hình về thú mỏ vịt và tập tính của chúng.
-Hỏi: “Môi trường sống của của Thú mỏ vịt”?
-Hỏi:“Dựa vào hình và sgk giải thích vì sao Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú dù có tập tính sinh sản bằng trứng?”
-Hỏi:“không có tuyến vú thú mỏ vịt cho con uống sữa bằng cách nào?”
- Quan sát hình trên
bảng và sgk.
-TL: “thú mỏ vịt sống ở nước vừa ở cạn, sống chủ yếu ở Châu Nam Cực”
-TL: “Bởi có bộ lông mao bao phủ khắp cơ thể, có tuyến sữa và nuôi con non bằng sữa.”
-TL:“Con non ép mỏ vào bụng cho sữa tiết ra, hoặc uống sữa hòa lẫn nước lúc mẹ bơi”
I. Bộ thú huyệt
- Đại diện: Thú mỏ vịt sống ở Châu Nam Cực
Lớp : 7A7
Ngày dạy: 16/02/2017
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học xong bài này học sinh phải:
+ Nhận biết được cấu tạo, hình dáng ngoài của Thú mỏ vịt.
+ Nêu được đặc điểm chung của Bộ thú huyệt.
+ Trình bày được cấu tạo ngoài của Kanguru.
+ Khái quát đời sống của Kanguru.
+ Giải thích về tập tính nuôi con trong túi da của Kanguru.
+ So sánh sự khác nhau về tập tính và đời sống giữa Thú mỏ vịt và Kanguru.
+ Sơ đồ hóa đơn giản về một số bộ thú quan trọng.
Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng tìm tài liệu trong sách giáo khoa.
Phát triển kĩ năng quan sát tranh ảnh.
Hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
Thái độ:
Thể hiện thái độ thích thú khi tìm hiểu các tập tính thú vị ở Thú mỏ vịt và Kanguru.
Nhận ra được sự đa dạng của lớp thú, có thái độ, ý thức bảo vệ các động vật Bộ thú huyệt và Bộ thú túi nói riêng và động vật nói chung.
Chuẩn bị.
Giáo viên
Tranh về Thú mỏ vịt và Kanguru và tập tính của chúng.
Bảng so sánh đặc điểm về tập tính và đời sống của Thú mỏ vịt và Kanguru.
Học sinh
Tìm hiểu bài trước ở nhà.
Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan: học sinh quan sát tranh ảnh.
Phương pháp học sinh tìm hiểu sách giáo khoa.
Phương pháp vấn đáp.
Tổ chức các hoạt động học tập:
Vào lớp và sắp xếp, ổn định lớp.(2 phút)
Kiểm tra bài cũ:(8 phút)
Câu 1: Trình bày đặc điểm hệ tuần hoàn, hệ hô hấp ở thỏ?
Hệ tuần hoàn: tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, có 2 vòng tuần hoàn (lớn , nhỏ). Thỏ là động vật hằng nhiệt.
Hệ hô hấp: gồm khí quản, phế quản, và phổi, trong phổi có các phế nang và các mạng mao mạch có chức năng trao đổi khí.
Câu 2: Cấu tạo của hệ thần kinh ở thỏ?
Thùy khứu giác, bán cầu đại não, tiểu não, não giữa, hành tủy, tủy sống.
Não trước và tiểu não phát triển liên quan đến hoạt động phong phú và phức tạp ở thỏ.
Giảng kiến thức mới:(30 phút)
Hoạt động 1: Giới thịu một số bộ Thú quan trọng.(5 phút)
Mục tiêu:
- Sơ đồ hóa đơn giản về một số bộ thú quan trọng.
- Tìm hiểu cơ sở phân loại các lớp thú
Dự kiến hoạt động của giáo viên
Dự kiến hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bài
-Hỏi:”Chứng minh sự đa dạng về loài của lớp thú ? Sự đa dạng đó được thể hiện như thế nào ở Việt Nam?”
-Hỏi: “ Chúng ta dựa vào những đặc điểm nào để phân Bộ ở thú?”
-Sơ đồ hóa các Bộ chính của Thú.(*)
-TL: “ Hiện nay lớp thú có khoảng 4600 loài, chia làm 26 bộ. Ở Việt Nam có 275 loài”
-TL: “Dựa vào môi đặc điểm sinh sản, môi trường sống, cấu tạo hàm, cấu tạo guốc.”
(Lớp thú có khoảng 4600 loài, được chia làm 26 bộ.
Để phân Bộ ở Thú ta dựa vào các đặc điểm sau:
-Đặc điểm sinh sản
-Môi trường sống
-Cấu tạo hàm, và thức ăn
-Đặc điểm các chi
Hoạt động 2: Bộ thú huyệt(7 phút)
Mục tiêu:
Nhận biết được cấu tạo, hình dáng ngoài của Thú mỏ vịt.
Nêu được đặc điểm chung của Bộ thú huyệt.
Dự kiến hoạt động của giáo viên
Dự kiến hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bài học
-Treo hình về thú mỏ vịt và tập tính của chúng.
-Hỏi: “Môi trường sống của của Thú mỏ vịt”?
-Hỏi:“Dựa vào hình và sgk giải thích vì sao Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú dù có tập tính sinh sản bằng trứng?”
-Hỏi:“không có tuyến vú thú mỏ vịt cho con uống sữa bằng cách nào?”
- Quan sát hình trên
bảng và sgk.
-TL: “thú mỏ vịt sống ở nước vừa ở cạn, sống chủ yếu ở Châu Nam Cực”
-TL: “Bởi có bộ lông mao bao phủ khắp cơ thể, có tuyến sữa và nuôi con non bằng sữa.”
-TL:“Con non ép mỏ vào bụng cho sữa tiết ra, hoặc uống sữa hòa lẫn nước lúc mẹ bơi”
I. Bộ thú huyệt
- Đại diện: Thú mỏ vịt sống ở Châu Nam Cực
 








Các ý kiến mới nhất