Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị loan
Ngày gửi: 20h:06' 24-11-2021
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị loan
Ngày gửi: 20h:06' 24-11-2021
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
GV dạy:
Lớp dạy:
Ngày dạy:
Tập đọc: Tiết 50
CỬA SÔNG.
SGK/74, 75 - TGDK : 35 phút .
A/ Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
- Hiểu ý chính: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
B/ Đồ dùng dạy học : SGK, phiếu học tập.
C/ Các hoạt động dạy học :
1. Bài mới :
GV GTB, nêu mục tiêu tiết học.
HS nêu cách thực hiện mục tiêu. NX.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
* Mục tiêu: HS đọc đúng, rành mạch, lưu loát bài thơ.
* Tiến hành:
- 1hs đọc bài thơ. NX
- HS chia đoạn nhanh (6 khổ thơ).
- HS đọc nối tiếp trong nhóm, kết hợp sửa sai lẫn nhau và giải nghĩa từ.
- GV nghiệm thu vài nhóm. Các nhóm khác báo cáo kết quả.
- HS đọc phần chú giải.
- 6HS đọc nối tiếp lại bài (đọc mời). NX.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 SGK và hiểu ý chính của bài thơ.
* Tiến hành:
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK cá nhân, chia sẻ với bạn và thống nhất trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
Câu 1 (HS đọc thầm khổ 1 và trả lời): Từ ngữ : Là cửa, nhưng không then, khóa/ Cũng không khép lại bao giờ. Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường – không có then, có khóa. Bằng cách đó, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất quen thuộc.
Câu 2 (HS đọc thầm khổ 2, 3, 4, 5 và trả lời/ mỗi nhóm trình bày 1 khổ) : Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ ; … nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất ; nơi tiễn đưa người ra khơi .
Câu 3 (HS đọc thầm khổ 6 và trả lời) : + Những hình ảnh nhân hóa được sử dụng trong khổ thơ : Dù giáp mặt cùng biển rộng , Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trôi xuống/ Bỗng … nhớ một vùng núi non …
+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn. (Đây cũng chính là nội dung của bài thơ)
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm/ Học thuộc lòng.
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
- GV hướng dẫn hs đọc toàn bài.
- 6 học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- HS TLN cách đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3. Trình bày, NX. (Tìm chỗ nhấn giọng, ngắt nghỉ)
- GV phát phiếu, HS dùng bút chì xác định vào SGK, luyện đọc, thi đọc. NX, bình chọn.
Nơi cá đối / vào đẻ trứng//
Nơi tôm rảo / đến búng càng//
Cần câu / uốn cong lưỡi sóng//
Thuyền ai / lấp lóa đêm trăng.//
Nơi con tàu / chào mặt đất//
Còi ngân lên / khúc giã từ//
Cửa sông / tiễn người ra biển//
Mây trắng / lành như phong thư.//
- Học sinh luyện học thuộc lòng, thi đọc - nhận xét, tuyên dương.
2. Củng cố- dặn dò
- Qua hình ảnh cửa sông, em học được điều gì?
- Em và mọi người cần làm gì để gìn giữ những cửa sông?
* GDBVMT: GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò
- Nhận xét tiết học .
D. Bổ sung:
Nơi cá đối / vào đẻ trứng//
Nơi tôm rảo / đến búng càng//
Cần câu / uốn cong lưỡi sóng//
Thuyền ai / lấp lóa đêm trăng.//
Nơi con tàu / chào mặt đất//
Còi ngân lên / khúc giã từ//
Cửa sông / tiễn người ra biển//
Mây trắng / lành như phong thư.//
Lớp dạy:
Ngày dạy:
Tập đọc: Tiết 50
CỬA SÔNG.
SGK/74, 75 - TGDK : 35 phút .
A/ Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
- Hiểu ý chính: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
B/ Đồ dùng dạy học : SGK, phiếu học tập.
C/ Các hoạt động dạy học :
1. Bài mới :
GV GTB, nêu mục tiêu tiết học.
HS nêu cách thực hiện mục tiêu. NX.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
* Mục tiêu: HS đọc đúng, rành mạch, lưu loát bài thơ.
* Tiến hành:
- 1hs đọc bài thơ. NX
- HS chia đoạn nhanh (6 khổ thơ).
- HS đọc nối tiếp trong nhóm, kết hợp sửa sai lẫn nhau và giải nghĩa từ.
- GV nghiệm thu vài nhóm. Các nhóm khác báo cáo kết quả.
- HS đọc phần chú giải.
- 6HS đọc nối tiếp lại bài (đọc mời). NX.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 SGK và hiểu ý chính của bài thơ.
* Tiến hành:
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK cá nhân, chia sẻ với bạn và thống nhất trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
Câu 1 (HS đọc thầm khổ 1 và trả lời): Từ ngữ : Là cửa, nhưng không then, khóa/ Cũng không khép lại bao giờ. Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường – không có then, có khóa. Bằng cách đó, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất quen thuộc.
Câu 2 (HS đọc thầm khổ 2, 3, 4, 5 và trả lời/ mỗi nhóm trình bày 1 khổ) : Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ ; … nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất ; nơi tiễn đưa người ra khơi .
Câu 3 (HS đọc thầm khổ 6 và trả lời) : + Những hình ảnh nhân hóa được sử dụng trong khổ thơ : Dù giáp mặt cùng biển rộng , Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trôi xuống/ Bỗng … nhớ một vùng núi non …
+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn. (Đây cũng chính là nội dung của bài thơ)
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm/ Học thuộc lòng.
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
- GV hướng dẫn hs đọc toàn bài.
- 6 học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- HS TLN cách đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3. Trình bày, NX. (Tìm chỗ nhấn giọng, ngắt nghỉ)
- GV phát phiếu, HS dùng bút chì xác định vào SGK, luyện đọc, thi đọc. NX, bình chọn.
Nơi cá đối / vào đẻ trứng//
Nơi tôm rảo / đến búng càng//
Cần câu / uốn cong lưỡi sóng//
Thuyền ai / lấp lóa đêm trăng.//
Nơi con tàu / chào mặt đất//
Còi ngân lên / khúc giã từ//
Cửa sông / tiễn người ra biển//
Mây trắng / lành như phong thư.//
- Học sinh luyện học thuộc lòng, thi đọc - nhận xét, tuyên dương.
2. Củng cố- dặn dò
- Qua hình ảnh cửa sông, em học được điều gì?
- Em và mọi người cần làm gì để gìn giữ những cửa sông?
* GDBVMT: GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò
- Nhận xét tiết học .
D. Bổ sung:
Nơi cá đối / vào đẻ trứng//
Nơi tôm rảo / đến búng càng//
Cần câu / uốn cong lưỡi sóng//
Thuyền ai / lấp lóa đêm trăng.//
Nơi con tàu / chào mặt đất//
Còi ngân lên / khúc giã từ//
Cửa sông / tiễn người ra biển//
Mây trắng / lành như phong thư.//
 








Các ý kiến mới nhất