Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Tuần 7 - Chủ đề 2. An toàn trong cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Nhung
Ngày gửi: 20h:55' 17-10-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Sáng:
Tiết 1: HĐTN
Tiết 4
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là
thành viên câu lạc bộ
- Bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
- Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Một số slide hình ảnh về các câu lạc bộ
HS : Ghế ngồi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động

- HS quan sát, thực hiện.

− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ.

- HS xem.

- GV cho HS chào cờ.

- Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường,

2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em

giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những

- GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ của trường

việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt
(***)
- HS lắng nghe.

- GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường
Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm
GV tóm tắt nội dung chính
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................

Tiết 2: Toán
Tiết 6
Bài 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ( Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nhận biết số chẵn, số lẻ, làm được các BT vận dụng
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác tư duy và lập luận toán học
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Phiếu học tập BT2.
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động

- HS tham gia trò chơi

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

+ Trả lời:

+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193

- 85 878

+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156

- 68 078

+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6

- 92 208

+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5

- 9 635

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá

- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....)

a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai

để đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ

và Rô bốt.

(như 11, 13, 15, 17, 19, ...)

- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc
điểm gì?
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví dụ.

- Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2.
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2.
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- HS đọc.
- 1 HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214,
96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615,
107,

+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.

1 909, ...

+ GV nhận xét, tuyên dương.

- HS trả lời(***)

+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa vào dấu hiệu nhận

- Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số hàng đơn vị) của số đó.
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

biết nào?

- 1 HS đọc đề bài.

3. Luyện tập, thực hành.

- HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.

- Gọi HS độc yêu cầu của bài

+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72

- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:

+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Gọi HS độc yêu cầu của bài

Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây

- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.

- 1 HS đọc đề bài.

- Cả lớp làm bài vào vở, một e làm vào bảng phụ

- 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét

0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12

Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.

- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ

- HS nhận xét.

ta làm thế nào?

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV cho HS làm theo nhóm.

Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
- 1 HS đọc đề bài.

- Mời các nhóm khác nhận xét

- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số rồi đếm.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Các nhóm làm việc theo phân công.

4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, ...

- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
- Các nhóm trình bày(***)

sau bài học để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306;
495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu
ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn,
số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương.

- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- 8 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.

- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………….....
___________________________________
Tiết 3: Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tiết 4:Tiếng Việt:

Tiết 8
ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống:
Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Bảng phụ đoạn đọc diễn cảm.
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
+ Tranh vẽ gì ?
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh
đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
- Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn
chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơn, có bạn
chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt

bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé!

tình

2.Khám phá

- HS lắng nghe.

2,1 Luyện đọc
- Cho - HS : 1 em đọc bài và chia đoạn:
- Cho - HS : Đọc tiếp nối đoạn.

1 HS đọc toàn bài.
Bài được chia làm 4 đoạn

-Kết hợp sửa lỗi phát âm Cho HS.

+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến chuyện đó.

- Cho - HS : Đọc theo cặp, 1 em đọc chú giải, 3 em đọc toàn bài.

+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long.

-Đọc diễn cảm toàn bài, HD cách đọc bài.

+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy.

3 Luyện tập thực hành
3.1Tìm hiểu bài

+ Đoạn 4: đoạn còn lại

- Cho - HS : Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?

+ Long và Khánh được giới thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.

+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long

+ Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái

khi thấy mình giống anh?

chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo
lắng.

+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác.

+ Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng
đi, đến trang phục, kiểu tóc.
- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên,

C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình.

Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.”

+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa Long và Khánh?

+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, Long đều cảm thấy không vui,

+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh
như thế nào?

điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống như nhiều người khác, luôn muốn
khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai.

+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành
động, lời nói của từng nhân vật.

+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
+ Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm
tính cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ
riêng không thể nhầm lẫn.

- GV nhận xét, tuyên dương

+ Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của

- GV mời HS nêu nội dung bài.

Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.

- GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình

Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt

hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi

và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ

bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.

đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ

* Luyện đọc diễn cảm

việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống

- Cho 4 em đọc tiếp nối bài.

nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của

-Đọc mẫu đoạn 2, HD cách thể hiện tình cảm khi đọc.
- HS : Luyện đọc diễn cảm Đ 2, thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi
trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh

4. Vận dụng

em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó.

- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức thi đọc diễn cảm bài văn.

- HS lắng nghe.

- Nhận xét, tuyên dương.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình (***)

- GV nhận xét tiết dạy.

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- Dặn dò bài về nhà.

HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………….....
Chiều:
Tiết 1: Lịch sử - Địa lí:
Tiết 3

Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí của địa phương trên bản đồ hành chính Việt Nam.Mô tả được một số nét chính về tự nhiên( ví dụ: địa hình, khí
hậu, sông ngòi…..) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
- Quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ,trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Bản đồ, Lược đồ
HS :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động

- HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi.

- GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa để khơỉ động bài

- Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến cảnh lúa chín ở đồng quê,

học.

nơi có những cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu vàng ươm...

“ Núi rừng đây là của chúng ta

- HS lắng nghe.

Những cánh đồng thơm mát

* Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở địa phương em

Những ngả đường bát ngát

- HS quan sát bản đồ và đọc phần chú giải của bản đồ.

Những dòng sông đỏ nặng phù sa”

- HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi:

- Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh đẹp thiên

+ Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam.

nhiên nào ở địa phương em?

+ Phía Bắc giáp với

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới môn Lịch sử

- Một số Hs lên thực hiện Thái Nguyên, Cao Bằng, Lào Cai, Phú

và Địa lí mà em biết.

Thọ., cả lớp nhận xét bổ sung.

2. Khám phá

- HS quan sát lược đồ và nghe GV giải thích ý nghĩa, tác dụng của

* Tìm hiểu về vị trí địa lí:

lược đồ.

- GV giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam.

+ Quan sát lược đồ cho biết đặc điểm địa hình của tỉnh Tuyên

- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và cho biết:

Quang?

+ Xác định vị trí tỉnh Tuyên Quang trên bản đồ hành chính Việt

+ Tuyên Quang là vùng miền núi ít sông hồ. Sông lớn chảy qua tỉnh

Nam.

là sông Lô và sông Gâm, sông Chảy

+ Tỉnh Tuyên Quang tiếp giáp với các tỉnh / thành phố nào ?

+ Khí hậu chia làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các câu hỏi trên.

- HS chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

* Tìm hiểu về thiên nhiên.

- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và hoàn thành bảng

- GV giới thiệu lược đồ tự nhiên

thông tin.

- GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận và thực hiện 2

* Hoàn thành bảng thông tin về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở

nhiệm vụ:

Tuyên Quang.

+ Cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào?

A

B

+ Đặc điểm sông, hồ ở tỉnh Tuyên Quang như thế nào?

Tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp với

Thái Nguyên, Cao

+ Khí hậu Tuyên Quang chia làm mấy mùa?

Tuyên Quang

Bằng, Lào Cai, Phú

- GV nhận xét và bổ sung

Thọ.

3. Luyện tập, thực hành

Các mùa trong năm của Tuyên

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

Quang.

- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp

Tên loaij đường giao thông ở Tuyên

- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.

Quang.

Xuân, Hạ, Thu, Đông

Đường bộ,

- GV nhận xét tuyên dương

- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp (***)

4. Vận dụng

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”

- Học sinh lắng nghe luật trò chơi.

+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia chơi.

+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.

Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các xã thuộc tỉnh Tuyên

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Quang. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài
bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Khoa học
Tiết 3
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
- Trả lời được các câu hỏi trong bài, sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của
nước.
- Chăm chỉ, tích cực hợp tác với bạn để giải quyết các nhiệm vụ
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3; Khay nước, khay đá; bảng nhóm.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- Cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng

- Quan sát

ướt sau đó bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng đã đi đâu?
- Nhận xét, tuyên dương

- Trả lời

- Lắng nghe

- Giới thiệu- ghi bài

- Ghi bài

2. Khám phá
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm

- Đọc thông tin trong SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể.
- Quan sát thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi vào bảng

- Tiến hành thí nghiệm trong SGK trang 10.

nhóm.

+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào?

+ Nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí
+ Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể rắn.

+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong mỗi hình?

Hình 2b: Từ thể rắn sang thể lỏng
Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể khí.
Hình 3b: Từ thể khí sang thể lỏng)
- Quan sát

- Cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau.
- Nhận xét phần trình bày của các nhóm.
*Thí nghiệm 2:
- Hướng dẫn các nhóm quan sát hình 4, thảo luận và trả lời câu hỏi trong
SGK vào bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1), (2), (3), (4) mô tả sự chuyển

+ Thể lỏng

thể của nước?

+ Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc

- Cho các nhóm nhận xét chéo nhau
- Nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển
từ thể này sang thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương

- Lắng nghe

ứng trong bảng sau:
+ Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong mỗi
hình?
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo

- Trả lời câu hỏi SGK trang 11 để củng cố kiến thức.

* HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận nhóm

+ Mây được hình thành như thế nào?

- Quan sát và đọc thông tin hình 6, thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Nước mưa từ đâu ra?

“Hãy cho biết”(***)

+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong tự nhiên” quan trọng đối với

+ Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi

chúng ta?

xuống
+ Có hai sự chuyển thể của nước trong tự nhiên là thể lỏng
thành thể khí và thể khí thành thể khí thành thể lỏng và sự
chuyển thể đó được lặp đi, lặp lại

+ Vì sao vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên quan trọng với chúng ta?

+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên quan trọng với

chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi: Nước từ
mặt đất, sông, hồ, biển ... sau một chu trình lại trở về và giúp

3. Vận dụng

chúng ta lại có nước sinh hoạt, sản xuất.

- Nước có thể tồn tại ở thể nào? Lấy ví dụ
- Nhận xét tiết học

- HS trả lời

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
.....................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
Sáng:
Tiết 1: Tin học
(GV bộ môn dạy)
Tiết 2: Tiếng Việt
Tiết 9
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. Phát triển năng lực ngôn ngữ.Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Bảng phụ BT3
HS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cô giáo, bố, anh,...
+ Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,..
+ Trả lời: mưa, nắng, bão,....
+ Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,.....
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện

2. Khám phá

Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp

* Tìm hiểu về danh từ.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:

- HS làm việc theo nhóm.

- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi:

+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý

- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:

+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long

- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức cho HS chơi thi

+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ

đua giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị

- Đại diện các nhóm trình bày.

tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để HS có thể thả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

trước sẽ thắng.

Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.

GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa / viết

- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.

thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý.

- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các
từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ:

Nhóm A (sông, người,

- Viết thường

thành phố)

- Gọi tên một loại sự vật

Nhóm B (Cửu long, Chu

- Viết hoa

Văn An, Hà Nội)

-

Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt.

Gọi

tên

một

sự

ật cụ thể, riêng biệt.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Danh từ riêng được viết hoa.
3. Luyện tập , thực hành
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 vào bảng phụ

- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng

- GV mời các nhóm trình bày.

trong đoạn văn:

- GV nhận xét, tuyên dương

+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh,

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.

nhiệm vụ, bộ đội.

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.

+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ,
Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.

- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

học sinh.

- Các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương chung.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4. Vận dụng

Bài 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây

- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài theo nhóm đôi vào vở(***)

riêng để lẫn lộn trong hộp.

Danh từ chung chỉ 1 dụng cụ học tập

Thước, bút, cặp sách, sách, vở,...

+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là

Danh từ riêng gọi tên 1 người bạn (Lưu ý:

Hạnh, Thúy, Thương

những em còn yếu)

có

Lê Thế Minh Dương

+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh

thể

chỉ

có

NguyễnHà Phương,..

từ chung, từ nào là danh từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên

ên hoặc cả họ cả tên)

bảng. Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc.

Danh từ chung chỉ 1 nghề

Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, y tá, công
nhân, ,..

- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
Danh từ riêng gọi tên 1 con đường, con

- GV nhận xét tiết dạy.

Hùng Vương, Phạm Văn Đồng, .../

phố

- Dặn dò bài về nhà.

Danh

từ

chung

chỉ

1

đồ

dùng

Quạt, bát, đĩa, chảo, nồi, tủ lạnh,....

trong gia đình
Danh từ riêng gọi tên 1 đất nước

Mỹ, Việt Nam, Lào. Nhật Bản,....

+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………….
Tiết 3: Tiếng Anh
(GV bộ môn dạ
 
Gửi ý kiến