Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST TUẦN 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:59' 12-11-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 12 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023

Ngày

Thứ

Hai
21/11

****************************

Buổi

Chiều

Tiết
1
2
3
4
5

Ba
22/11

Chiều


23/11

Chiều

Năm
24/11

Chiều

Sáu
25/11

Chiều

1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5

TUẦN 12:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Môn

Tên bài dạy

TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Toán
Mĩ thuật

Đọc: Đồng hồ Mặt Trời
Đọc: Đồng hồ Mặt Trời
Bảng nhân 7 (1 tiết)
GV chuyên
Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động
SHĐT-HĐTN
Em là học sinh thân thiện
TV (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa S, L, T
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Toán
Bảng chia 7 (1 tiết)
TV (tiết 4)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Sáng tạo
TV (tiết 5)
Đọc: Cuốn sách em yêu
Toán
Bảng nhân 8 (1 tiết)
HĐTN
Sắm vai xử lý tình huống ; Làm sổ tay bạn bè
Thể dục
GV chuyên
Đạo đức
Em giữ lời hứa (tiết 1)
TV (tiết 6)
Nói và nghe: Nói về một đồ vật dựa vào gợi ý
Toán
Bảng chia 8 (1 tiết)
LT toán
TNXH
Hoạt động sản xuất ở địa phương em (tiết 3)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Viết sáng tạo: Tả một đổ dùng cá nhân
Toán
Giảm một số đi một số lần
TNXH
Sinh hoạt lớp: Văn nghệ theo chủ đề Thầy cô
SHL (HĐTN)
và bạn bè
Giáo viên chủ nhiệm

Thứ hai , ngày

21

tháng 11

năm 2022
Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

2

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ĐỌC: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Yêu nước: Biết ơn những nhà khoa học, thầy cô và những người có công tìm tòi, khám phá
- Trách nhiệm: Mạnh dạn, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được vể hinh dáng và ích lợi cùa một chiếc đồng hồ em thích; nêu được phòng
đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
lời các nhân vật và người ẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã
chế tạo ra chiếc đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.
- Tìm đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được
Phiếu đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, SGK
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ, tranh ảnh, đồng hồ
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
- HS lắng nghe
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Cùng em
sáng tạo từ đó nêu cách nghỉ của em về chủ điểm
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về - HS lắng nghe và thực hiện
hình dáng và lời ích của một chiếc đồng hồ em
thích. Phỏng đoán nội dung bài đọc nhờ tên bài
và tranh minh họa
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS lắng nghe
đọc Đồng hồ Mật Trời lên bảng (I-sắc Niu-tơn là
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

3

một trong những người có đóng góp lớn nhất cho
sự phát triển của nền khoa học hiện đại thế
giớii. Nhũng phát minh của ông giúp ích rất
nhiều cho nhân loại. Bài đọc này cho biết cụ thể
hơn về một trong những phát hiện và sáng chế
đọc đáo của I - sắc Niu - tơn khi ông còn nhỏ.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Đồng hồ
Mặt Trời lên bảng - mời HS nhắc tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
2. 1. Đọc
a. Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- GV tổ chức đọc nối tiếp câu trong nhóm đôi và
gạch chận dưới từ khó đọc trong câu - GV QS hỗ
trợ.
- Mời HS nêu từ khó đọc trong bài.
- GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn: quy
luật, tinh xảo, sáng chế,…
- GV mời HS chia đoạn bài đọc
- GV nhận xét
- Mời HS đọc nối tiếp đoạn. GVNX.
- GV nhận xét, khen những HS đọc tốt.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài:
+ Năm hơn mười tuổi,/ trên đường đi học,/Niutơn quan sát thấy/ bóng cùa mình rất dài/ cứ
chạy ở đằng trước.//; Mỗi lần/ nhìn thấy "đồng
hồ Niu – tơn”/ mọi người lại nhớ đến/ cậu bé
khéo tay,/ thông minh/ của làng mình.//;...
- Mời HS đọc câu dài.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm và mời
nhóm nhận xét theo tiêu chí.
- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
- GV mời nhóm trưởng nhận xét. Mời cả lớp
nhận xét.
- GVNX.
- YCHS đọc toàn bài.
b. Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: bóng,
quy luật.
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: bóng, quy luật,…

GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

- HS đọc tên bài

- HS nghe đọc
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS nêu: quy luật, tinh xảo, sáng chế,

- HS đọc từ khó
- HS chia đoạn
- HS đọc, theo dõi bài.
- HS lên ngắt câu.

- HS đọc
- HS đọc trong nhóm
- HS thực hiện
- HSNX.
- HS lắng nghe
- HS đọc và theo dõi bài đọc.

- HS giải thích từ:
- Bóng: vùng không được ảnh sáng
chiểu tới do bị một vật che khuất hoặc
hình của vật trên nền
- Quy luật: một hoạt động ổn định, lặp
Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

4

- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích làm gì?
2. Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một
chiếc đồng hồ?
3. Giới thiệu chiếc đồng hồ do Niu-tơn làm.

4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn đã làm gì?
Vì sao?
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS liên hệ với bản thân:
* GV kết luận- khen ngợi
c. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: HS đọc ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết
đọc diễn cảm lời các nhân vật.
* Hình thức: Cá nhân
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn: Từ những điều quan sát được
đến cháu đã tan học
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
từ Từ những điều quan sát được đến cháu đã tan
học
- GVYCHS rút nội dung bài.
- GV mời 1 HS đọc cả bài
d. Luyện tập mở rộng
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,) một bài thơ về nghề nghiệp theo hướng
dẫn của GV (HS tìm đọc bài thơ phù hợp với lứa
tuổi và có ý nghĩa giáo dục: Bé thành phi công Vũ Duy Thông. Em làm thợ xây - Hoàng Dân)
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

đi lặp lại
- HS thực hiện- trả lời
* Dự đoán:
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích: tìm tòi, sáng
chế, thường xuyên thiết kế và làm ra
các đồ chơi tinh xảo
2. Vì cậu cảm thấy mặt trời chuyển
động có quy luật. Hằng ngày, cậu "đuổi
theo" bóng nắng khắp nơi ghi lại sự
thay đổi bóng mình theo từng giờ.
3. Chiếc đồng hồ bóng nắng có hình
dáng tròn, mặt đồng hồ có nhiều vạch,
ở giữa cắm 1 cái que. Nhờ bóng que đổ
xuống các vạch khác nhau mà có thể
biết được lúc đó là mấy giờ
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn
đã: đặt đồng hồ ở giữa làng để nó báo
giờ cho mọi người
5. Đặt một tên khác cho bài đọc
+ Sáng kiến đầu tiên của Niu - Tơn
+ Đông hồ của Niu - Tơn
- HS nêu nội dung bài
ND: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi,
sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc
đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động
của Mặt Trời.
- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ “Từ những
điều quan sát được đến cháu đã tan
học”
- HS nêu
- HS đọc cả bài
- HS xác định yêu cầu

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

5

- GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những điều - HS viết vào phiếu đọc sách
HS ghi nhớ (tên bài thơ, tên tác giả, tên nghề
nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ - nếu thấy phù
hợp
- HS có thể chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
- HS chia sẻ
Phiếu đọc sách, đọc cho bạn nghe 4 -6 dòng thơ
mình thích và chia sẻ lí do.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm.
- Gv nhận xét - tuyên dương
3.Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- HS nêu.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TOÁN
BẢNG NHÂN 7

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thành lập bảng nhân 7.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 7.
- Vận dụng bảng để tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung
thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Các tấm bìa có 7 chấm tròn; hình ảnh dùng cho phần Khởi động.
- Học sinh (HS): Các tấm bìa có 7 chấm tròn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- GV giới thiệu hình ảnh 7 chú lùn (truyện Bạch
- HS quan sát.
Tuyết và 7 chú lùn).
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

6

- GV: Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh như
thế sẽ vẽ bao nhiêu chú lùn?

- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng bằng
nhau.
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35
+ Dựa vào bảng nhân 5.
7 x 5 = 5 x 7 = 35
+ HS cũng có thể đếm thêm 7 để
tìm kết quả phép nhân. (7, 14, 21,
28, 35).
- 7 x 5 = 35.

Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm kết
quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
- HS lắng nghe.
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính
tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này
tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi
nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả
của các phép nhân trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
- HS nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, nhóm đôi, không sử dụng SGK.
- GV giới thiệu bảng nhân 7 chưa có kết quả, yêu cầu - HS nhận biết thừa số thứ nhất là
HS nhận xét về các thừa số có trong bảng nhân 7.
7, thừa số thứ hai là số lần lượt từ 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm kết quả cho
đến 10.
các phép tính.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả thảo luận:
- GV lắng nghe câu trả lời của HS và hoàn thiện
+ Có thể tìm được ngay kết quả của
bảng nhân. Yêu cầu HS nêu cách tính.
sáu phép nhân đầu:
7 x 1 = 7 (Một số nhân với 1 bằng
chính số đó)
7 x 2 = 2 x 7 = 14

7 x 6 = 6 x 7 = 42
+ Từ 7 x 7, ta có thể tìm tích bằng
nhiều cách. Chẳng hạn:
Dùng tấm bìa vẽ 7 chấm tròn.
- GV dùng trực quan minh họa hai tích liên tiếp trong Chuyển về tổng các số hạng bằng
bảng hơn kém nhau 7 đơn vị.
nhau.
+ Cách nhanh nhất là cộng thêm 7
vào tích ngay trước…
- HS quan sát, lắng nghe.

* Học thuộc bảng nhân 7 (HS sử dụng SGK).

GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

7

- Yêu cầu HS đọc đề bài, nhận xét về bài toán.

- HS nhận biết đây là dãy số đếm
thêm 7 và cũng là các tích trong
- GV tổ chức để HS lần lượt đọc dãy số (đọc xuôi,
đọc ngược, đoc từ một số bất kì trong dãy). Việc đọc bảng nhân 7.
sẽ kết thúc khi HS ghi nhớ dãy số. Có thể kết hợp với - HS thực hiện theo yêu cầu của
việc đưa ngón tay làm chỗ dựa trực quan cho HS khó GV.
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70.
khăn trong việc học thuộc lòng.

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu bài tập.

- GV chỉ lần lượt các số để HS đọc các phép nhân và
bước đầu thuộc bảng.

- HS có thể sử dụng bảng hoặc sử
dụng các ngón tay, đếm thêm 7 để
tìm kết quả các phép nhân trong
bảng (nếu HS gặp khó khăn khi
đưa các ngón tay thì hướng dãn các
em đặt úp hai bàn tay trên bàn để
thực hành).
- HS học thuộc các phép tính nhân
màu đỏ trong bảng và nhận biết có
thể tìm kết quả của các phép nhân
khác dựa vào ba phép nhân này.

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai số, giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến tính số ngày trong tuần, giải toán có nội dung thực tế.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thực hành, các nhân, nhóm 4.
Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đưa ra nhận xét tổng
- HS quan sát một cách tổng quát,
quát.
nhận biết các trường hợp đặc biệt:
+ Phép nhân có thừa số là 0 (Áp
dụng nhận xét khái quát).
+ Phép nhân có thừa số là 2, 3, 4, 5
hoặc 6 (dùng tính chất giao hoán và
các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6 đã học).
- Các phép nhân còn lại làm như thế nào?
- Các phép nhân còn lại có thể có
nhiều cách làm theo thứ tự ưu tiên
sau:
+ Thuộc bảng.
+ Đếm thêm 7 (đếm từ đầu hoặc
dựa vào các phép nhân màu đỏ).
+ Chuyển về tổng các số hàng bằng
nhau.
- Yêu cầu HS làm bài vào tập.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV gọi 2 - 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả.
7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
7 x 4 = 28 7 x 7 = 49
7 x 5 = 35 7 x 9 = 63
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

8

- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét.
- GV hướng dẫn: Số ngày trong một tuần x số tuần =
Số ngày trong các tuần đó.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm 4.
- Mời HS trình bày kết quả và nêu cách làm.

7 x 8 = 56 7 x 3 = 21
7 x 0 = 0 7 x 10 = 70
- HS tìm hiểu bài.
- Nhận biết yêu cầu của bài: Quan
hệ giữa số ngày và tuần.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu.
Số
tuần
Số
ngày

1

2

5

7

10

7

14

35

49

70

- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một khu vui chơi thiếu nhi có 7 xe hai bánh,
số xe ba bánh gấp 3 lần số xe hai bánh. Hỏi khu
vui chơi đó có bao nhiêu xe ba bánh?
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu bài toán.
- HS tìm hiểu bài, xác định đề bài
cho gì và hỏi gì.
- Yêu cầu HS động não tìm ra cách giải bài toán.
- HS tìm cách giải.
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.

- Yêu cầu HS trình bày bài làm vào tập.
- HS trình bày bài giải.

+ 7 gấp lên 3 lần (7 x 3).
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số xe ba bánh khu vui chơi đó có
là:
7 x 3 = 21 (xe)
Đáp số: 21 xe.

- Mời HS khác kiểm tra, nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Chơi trò “Hỏi nhanh, đáp gọn” các phép tính trong
- HS tham gia trò chơi.
bảng nhân 7.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tiếp theo.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

9

CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động Em là học sinh thân thiện
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống
+ Làm sổ tay bạn bè
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Văn nghệ theo chủ đề Thầy cô và bạn bè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Kể lại điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo.
- Thực hiện được tình cảm với thầy cô bằng sản phẩm tự làm.
- Thực hiện được những việc làm hoà giải những bất đồng với bạn bè.
- Làm được những việc thể hiện sự kính yêu thầy cô. Chủ động thực hiện những việc
làm hoà giải những bất đồng với bạn bè.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm thể hiện tình cảm, suy nghĩ,
mong muốn của em với các thầy cô giáo.
- Năng lực thẩm mỹ: Làm được sản phẩm thể hiện tình cảm với thầy, cô giáo.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để hoà giải bất
đồng với bạn bè. Thực hiện được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
* Năng lực đặc thù:
- Lập được kế hoạch thực hiện việc làm thể hiện tình cảm đối với thầy cô giáo.
- Phối hợp với mọi người để tìm hiểu thông tin để làm bảng thông tin thầy cô, thực
hiện các hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG “ EM LÀ HỌC SINH THÂN THIỆN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và kết hợp - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo cho
với GV Tổng phụ trách tổ chức cho các em GV.
tham gia các hoạt động tập thể trong lễ tổng kết
tháng.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ học - HS lắng nghe và cổ vũ cho bạn.
sinh tham gia hoạt động.
- GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và chia sẻ - HS về chia sẻ cảm nhận về những việc
những điều em đã làm được trong tháng hành bản thân mình đã làm được trong tháng
động.
hành động “Em là học sinh thân thiện”.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung túc.
quanh.
- GV khen ngợi và động viên các em tiếp tục - HS tiếp thu lời khen ngợi và phát huy.
làm nhiều việc tốt thể hiện sự kính yêu thầy cô,
thân thiện với bạn bè.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

10

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba , ngày

22 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 1: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI
ÔN LUYỆN VIẾT CHỮ S, L, T HOA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT;
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà. Biết quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt động
nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ hoa S,L,T và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa S,L,T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa S,L,T. và câu - HS lắng nghe
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hình thành kiến thức mới:
* Viết
2.1. Luyện viết chữ S, L,T hoa
* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và cách viết chữ
hoa S, L, T.
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát mẫu chữ S hoa, xác định chiều - HS quan sát mẫu
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ S hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ S hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con.
- HS viết chữ S hoa vào bảng con,
- HD HS tô và viết chữ S hoa vào VTV.
VTV
- Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

11

cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ L hoa và
so sánh với chữ hoa S.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ L hoa.
- Gọi 1 HS viết chữ hoa L trên bảng lớp
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu chữ T hoa, nhắc chiều cao,
độ rộng cấu tạo của chữ hoa T trong mối quan hệ
so sánh với chữ S và chữ L hoa
- GV yêu cầu HS viết chữ T hoa vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa S, L, T vào VTV
2.2. Luyện viết từ ứng dụng
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của câu ứng dụng
và cách nối nét của các chữ.
* Cách tiến hành:
- HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
Võ Thị Sáu
- GV nhắc lại quy trình viết chữ V hoa và cách nối
từ chữ V hoa sang chữ o, từ chữ T hoa sang h, từ
chữ S sang a.
- GV viết chữ Võ.
- HD HS viết chữ Võ và câu ứng dụng “Võ Thị
Sáu” vào VTV.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng.
Ai lên Phú Thọ thì lên,
Lên non Cổ Tích, lên đền Hùng Vương.
Ca dao
- Gọi HS nghĩa của câu ứng dụng
- GV nhận xét
- Cho HS viết câu ứng dụng VTV
2.4. Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ: Lam
Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã làm
được nhiều đồ chơi tinh xảo
- HDHS viết chữ Lam Sơn, và câu ứng dụng vào
VTV.
2.5. Đánh giá bài viết
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.

- HS quan sát mẫu và so sánh
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết
- HS quan sát mẫu
- HS viết chữ L hoa vào bảng con,
VTV

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS viết vào vở BT

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ:
Lam Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ
Niu - tơn đã làm được nhiều đồ chơi
tinh xảo
- HS viết
- HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.

3. Hoạt động nối tiếp:
- Qua bài hôm nay em học thêm kiến thức mới
- HS lắng nghe và thực hiên
nào?
- Nhận xét chung cả lớp và dặn dò HS chuẩn bị bài
học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

12

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TOÁN
BẢNG CHIA 7

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bảng chia 7: + Thành lập bảng chia 7.
+ Bước đầu ghi nhớ bảng (yêu cầu đối với các học sinh (HS) có khả
năng dễ dàng thuộc bảng).
- Tính kết quả phép chia trong bảng chia 7 dựa vào bảng nhân 7 (yêu cầu đối với đa
số HS trong lớp).
- Vận dụng để thực hiện chia số có hai chữ số cho 7, giải quyết vấn đề đơn giản qua
việc giải toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên (GV): Bảng nhân 7, bảng chia 7.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- GV cho cả lớp chơi trò “Truyền điện”
- HS nghe yêu cầu, thực hiện.
- GV nêu yêu cầu các bạn hãy nối tiếp nhau nêu các
- HS cả lớp thực hiện trò chơi, nêu
phép tính trong bảng nhân 7.
từng phép tính trong bảng nhân 7.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS lập được bảng chia 7 từ bảng nhân 7 và thuộc bảng chia 7.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- GV giới thiệu bảng chia 7 chưa có kết quả.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS nhận xét về số chia, số bị chia của bảng - HS nhận biết số chia là 7, số bị
chia 7.
chia là dãy số đếm thêm 7 (từ 7 đến
70). Đây cũng là các tích trong
bảng nhân 7.
- Chia lớp thành hai nhóm.
- HS thực hiện thảo luận theo
+ Các bạn hãy thay phiên đố các phép chia trong
hướng dẫn của GV.
bảng chia 7 (không theo thứ tự).
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

13

+ Bạn trả lời giải thích cách tìm kết quả.
(ví dụ: 42 : 7 = 6 vì 7 x 6 = 42 hoặc 6 x 7 = 42)
- GV hoàn thiện bảng chia 7.
- HS quan sát.
- GV gắn bảng nhân 7 bên trái bảng chia 7 để HS đối
chiếu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chia 7, khuyến
- HS học thuộc bảng chia 7 theo
khích các em học thuộc ngay tại lớp.
hướng dẫn của GV.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng bảng chia 7 vào tính nhẩm và thực hiện các bài toán
có liên quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS đọc đề và cá nhân thực hiện bài
làm vào vở.
- GV nên che bảng chia 7 để HS thực hiện bằng cách
dựa vào bảng nhân 7.
- Yêu cầu 2 – 3 HS trình bày bài làm, yêu cầu HS
giải thích cách tìm kết quả.
- Trong trường hợp 0 : 7 = 0 có nhiều cách giải thích.
+ Trong hộp không có kẹo, chia đều cho 7 bạn, mỗi
bạn không được cái kẹo nào.
+ Vì 0 x 7 = 0.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.

- Yêu cầu HS tìm hiểu bài và thực hiện các nhân.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài.

- HS đọc yêu cầu đề và thực hiện
bài làm vào vở.
- 3 HS lên bảng trình bày.

- Mời 1 HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- 2 - 3 HS trình bày kết quả bài
làm.
14 : 7 = 2 35 : 7 = 5
28 : 7 = 4 56 : 7 = 8
49 : 7 = 7 42 : 7 = 6
63 : 7 = 9 7 : 7 = 1
70 : 7 = 10 0 : 7 = 0
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.

Bài 3:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

14

- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đề bài đã cho biết gì?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết mỗi phần vải thiều nặng bao nhiêu ki-lôgam ta làm như thế nào?
- Ta có phép tính gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.

- 1 HS đọc đề bài.
- Đề bài cho biết bà chia 14kg vải
thiều thành 7 phần nặng bằng nhau.
- Đề bài hỏi mỗi phần vải thiều
nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Muốn biết mỗi phần vải thiều
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ta lấy số
vải bà có chia cho 7.
- Ta có phép tính: 14 : 7= ?
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng trình bày kết quả
bài làm.
Bài giải
Số ki-lô-gam vải thiều mỗi phần
vải thiều nặng là:
14 : 7 = 2 (kg)
Đáp số: 2kg.
- HS nhận xét bài làm của bạn.

- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Đất nước em
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh ở Bài tập 3 (SGK),
- HS lắng nghe và thực hiện các
GV giới thiệu về màu sắc, hình dạng, mùi vị cảu vải yêu cầu của GV.
thiều: Ở nước ta, vùng trồng nhiều vải thiều và nổi
tiếng ngon là các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang. Giới
thiệu một số hình ảnh về Hải Dương và Bắc Giang,
cho HS xác định vị trí của 2 tỉnh này trên bản đồ nếu
còn thời gian.
* Hoạt động nối tiếp: (3 - 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập, trò chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô số”, trong mỗi ô số - HS tham gia chơi.
có các phép tính chia trong bảng chia 7. HS lật thẻ
Ví dụ:
mở được và trả lời kết quả.
14 : 7 = 2 49 : 7 = 7
- GV nhận xét, tuyên dương.
35 : 7 = 5 42 : 7 = 6
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Thứ tư , ngày

23 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CÙNG EM SÁNG TẠO
BÀI 2. CUỐN SÁCH EM YÊU
ĐỌC: CUỐN SÁCH EM YÊU
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực chung:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

15

- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động chính của bài học (khởi
động, khám phá, luyện tập và vận dụng);
- Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và được thể
hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.  
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên một vài uốn sách em thích; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiều nội dung
bài đọc: Bài đọc là những suy nghĩ, cảm xúc được bạn Hà Vy ghi chép lại sau khi đọc
truyện Totto-chan bên cửa sổ. Hi vọng những cảm xúc đẹp ấy sẽ khơi gợi trí tò mò để các
bạn tìm đọc tác phẩm rất nổi tiếng này.
- Biết dùng từ ngữ phù hợp để nhận xét Phiếu đọc sách của bạn, nói được Phiếu đọc
sách mà em thích.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất nhân ái, chăm chỉ; biết yêu quý thầy cô,
bạn bè, quan tâm, động viên khích lệ bạn be; ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SGK, Kế hoạch bài dạy, bài giảng.
- Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
* Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên bài học:
Cuốn sách em yêu
* Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, kể tên một
- HS thảo luận nhóm
vài cuốn sách em thích, có yêu lí do em thích
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán nội dung bài - HS trả lời
đọc, tên sản phẩm, nhận ...
 
Gửi ý kiến