Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 21 - T3 - BÀI 2 QUẢNG CÁO

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:37' 17-12-2022
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
CHỦ ĐIỂM 10: NGHỆ SĨ TÍ HON
BÀI 2: QUẢNG CÁO (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện đúng, tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn thể hiện
tình cảm, cảm xúc với một nghệ sĩ hoặc một nhân vật trong
phim hoạt hình.
- Nhận xét được bài viết em thích bằng từ ngữ phù hợp.
- Trao đổi được ý nghĩa của Chương trình Xuân yêu thương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giác luyện đọc, tích cực
tham gia vào các hoạt động học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ
tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề
thông qua thực hiện các yêu cầu và trả lời các câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học và biết tự giác, tích cực luyện đọc, để
đọc bài thơ hay hơn,...
- Trung thực: Thật thà, trung thực trong nhận xét và đánh
giá sản phẩm của bạn và bản thân.
- Trách nhiệm: Biết tự giác, nghiêm túc thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Yêu nước: Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê
hương đất nước và biết tự hào về đất nước và con người Việt
Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh, video clip một số hoạt động thiện nguyện
của HS ở lớp, trường (nếu có).
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học
Hoạt động của giáo viên
sinh

A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát múa.
- HS cả lớp hát múa.
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới. - HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.3 Hoạt động Viết sáng tạo (... phút)
a. Mục tiêu: Nhận diện được cấu trúc, nội dung và viết được
đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc. Nhận xét được bài viết
em thích bằng từ ngữ phù hợp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
3.1 Nhận diện thể loại văn nêu
tình cảm, cảm xúc
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu
cầu BT1.
cầu BT1.
- GV yêu cầu HS đọc những dòng cảm
xúc của Dế Mèn về tiết mục biểu diễn
của HOạ Mi sau Hội thi nhạc.
- HS thảo luận trong
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ trả lời nhóm nhỏ trả lời các câu
các câu hỏi:
hỏi:
+ Tìm hiểu đoạn viết (Đoạn văn viết + Đoạn văn viết về tình
về tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn cảm, cảm xúc của Dế
trước khi tiết mục biểu diễn của Hoạ Mèn trước khi tiết mục
Mi.
biểu diễn của Hoạ Mi.
+ Tìm hiểu cách viết (Câu đầu đoạn + Tình cảm, cảm xúc của
thể hiện điều gì?)
Dế Mèn về tiết mục biểu
diễn của Hoạ Mi.
Từ ngữ, dấu câu nào giúp em nhận ra - “đúng là” và dấu chấm
điều đó?
than.
Các câu tiếp theo, Dế Mèn nói những - Sự chăm chỉ và tác
gì về Hoạ Mi?
dụng của giọng hát Hoạ
Câu cuối đoạn, Dế Mèn khẳng định Mi.
điều gì?
- Hoạ Mi là nghệ sĩ rừng
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo xanh.
luận trước lớp.
- HS trình bày kết quả
- GV chốt ý.
thảo luận trước lớp. Cả
- GV lưu ý HS: viết câu thể hiện tình lớp nhận xét.

cảm, cảm xúc/ nhận xét và có thể đặt
ở vị trí đầu đoạn; cách dùng từ ngữ
bộc lộ cảm xúc, cấch dùng dấu chấm
câu ở câu biểu thị cảm xúc; câu cuối
đoạn: khẳng định lại tình cảm, cảm
xúc/ nhận xét.
3.2 Tìm ý cho đoạn văn ngắn nêu
tình cảm, cảm xúc
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu BT2, đọc các gợi ý.
- GV định hướng cho HS thực hiện yêu
cầu:
+ Em sẽ nêu tình cảm, cảm xúc của
em với nghệ sĩ hay nhân vật nào?
+ Nghệ sĩ hoặc nhân vật đó có đặc
điểm nào gây ấn tượng với em?

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi
nhớ.

- HS đọc và xác định yêu
cầu BT2, đọc các gợi ý.
+ Em có thể nêu tình
cảm, cảm xúc của em với
nghệ sĩ hoặc nhân vật
về:
Em đã xem rất nhiều
phim hoạt hình của thế
giới nhưng em vẫn ấn
tượng với phim "Cô bé Lọ
Lem". Nàng Lọ Lem trong
phim thật xinh đẹp, dịu
hiền và rất nết na. Cô
nàng đã có quãng thời
gian dài khổ cực để tìm
tới một hạnh phúc trọn
vẹn. Lọ Lem thật xinh
đẹp! Dáng người nàng
nhỏ nhắn, dong dỏng
cao. Khuôn mặt trái
xoan, thanh tú nổi bật,
nước da trắng hồng, mịn
màng. Đôi mắt đen láy,
sáng long lanh ẩn dưới
hàng lông mi uốn cong tự
nhiên càng làm tăng vẻ
quyến rũ của đôi mắt.

+ Tình cảm, cảm xúc của em trước
những đặc điểm gây ấn tượng đó như
thế nào?

+ Em sẽ dùng những từ ngữ, câu văn
nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc
của mình?

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
VBT, tập ghi chép bằng sơ đồ.
- GV gọi 1 vài HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- GV cùng HS nhận xét để bổ sung,
hoàn chỉnh nội dung tìm ý.

Hàng lông mày lá liễu dài
và cong càng làm tăng
vẻ tự nhiên của đôi mắt
quyến rũ ấy. Chiếc mũi
dọc dừa cao điểm vẻ đẹp
cho khuôn mặt của
nàng. Đôi môi mềm, đầy
đặn, bóng như vừa được
bôi một lớp son mỏng.
Hàm răng trắng, đều đặn
cứ lấp ló giữa hai vành
môi, ẩn giấu một vẻ đẹp
nền nã. Mái tóc đen, óng
mượt xõa ngang vai.
+ Qua nhân vật Lọ Lem
em học được tính chăm
chỉ, gọn gàng,  tính nết
thật tốt đẹp: hiền dịu,
nết na, chăm chỉ - những
đức tính, phẩm chất tốt
đẹp nhất của người phụ
nữ.
+ Em dùng những từ
ngữ, câu văn  để thể hiện
tình cảm, cảm xúc của
mình: Lọ Lem là một cô
bé vừa đẹp người, vừa
đẹp nết, để lại cho người
đọc bao ấn tượng đẹp,
đến tận bây giờ em vần
say mê câu chuyện nàng
Lọ Lem này.
- HS làm bài cá nhân vào
VBT, tập ghi chép bằng
sơ đồ.
- HS chia sẻ kết quả
trước lớp.

- HS nhận xét để bổ
sung.

C. VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu: Trao đổi được ý nghĩa của Chương trình Xuân yêu
thương.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
- HS đọc to và xác định
cầu của hoạt động vận dụng.
yêu cầu của hoạt động
vận dụng: Trao đổi với
bạn bè hoặc người thân ý
nghĩa của Chương trình
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm Xuân yêu thương.
nhỏ.
- HS thảo luận trong
nhóm nhỏ.
- GV gọi 1 – 2 nhóm HS trình bày trước
lớp.
- 1 – 2 nhóm HS trình bày
- GV nhận xét cùng HS.
trước lớp. Các nhóm khác
nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
.....................................................................................................
...........................
 
Gửi ý kiến