CTST - Bài 8. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 19h:27' 03-11-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 19h:27' 03-11-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO
BÀI 8. TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần
của tế bào nhân sơ.
2. Về năng lực
a. Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học: Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ; Giải thích được
mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V; Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào nhân sơ; Phân biệt được vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn
Gram âm; Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự khác nhau giữa các loại vi
khuẩn trong y học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Dực vào mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ
S/V để giải thích được một số vấn đề thực tiễn.
b. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của
bản thân khi học tập về tế bào nhân sơ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản
thân.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học trực quan.
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
- Dạy học giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh về các loài vi khuẩn khác nhau.
- Sơ đồ tư duy.
- Các câu hỏi tự luận.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập tối thiểu.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV dẫn dắt HS vào bài học: Mọi sinh vật trên Trái Đất đều được cấu tạo từ tế bào.
Có 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Trong đó sinh vật nhân sơ có thể
phân bố khắp mọi nơi trên Trái Đất, số lượng sinh vật nhân sơ trên cơ thể người nhiều gấp
Trang 1
hàng chục lần so với số lượng tế bào có trong cơ thể. Tại sao sinh vật nhân sơ lại có đặc
điểm thích nghi kì lạ đến như vậy? Để hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học mới - Bài 8. Tế bào nhân sơ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
1. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Giải thích được mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập
về tế bào nhân sơ.
2. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr. 38 - 39) để tìm hiểu
đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung
SGK.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
ảnh mục I (SGK tr.38 - 39) để tìm hiểu đặc
điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Hãy so sánh kích thước của tế bào nhân sơ - Có kích thước nhỏ (1 đến 5
và tế bào nhân thực.
micromet), bằng 1/10 tế bào nhân thực.
Trang 2
+ Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân
sơ những ưu thế gì?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cấu tạo tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực rồi gợi ý để HS rút
ra sự khác biệt.
* Lưu ý: Kích thước tế bào nhỏ tỉ lệ
S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với
môi trường một cách nhanh chóng
sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so
với các tế bào có kích thước lớn hơn.
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có
màng nhân).
- Không có các bào quan có màng bao
bọc.
- Không có bộ khung xương tế bào.
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tâp của
HS, chốt kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
- GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ một số loài - Sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ
vi khuẩn.
(vi khuẩn, vi khuẩn cổ) được gọi là sinh
vật nhân sơ.
- Hình dạng: có nhiều hình dạng khác
nhau: hình cầu (cầu khuẩn), hình xoắn
(xoắn khuẩn), hình dấu phẩy (phẩy
khuẩn), hình que (trực khuẩn),… ở một
số loài, các tế bào riêng lẻ có thể liên
kết với nhau tạo thành chuỗi, từng đôi
hoặc nhóm nhỏ.
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
1. Mục tiêu:
- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
- Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự khác nhau giữa các loại vi khuẩn
trong y học.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II
(SGK tr.39 - 41) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
Trang 3
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các
nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II
(SGK tr.39 - 40) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào
nhân sơ.
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Tìm hiểu về thành tế bào, màng tế bào và thực
hiện nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh minh hoạ,
hãy cho biết sự khác nhau giữa thành tế bào
của vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
+ Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào,
hãy cho biết bệnh do vi khuẩn Gram dương hay
vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn?
Tại sao?
+ Tìm hiểu về tế bào chất và trả lời câu hỏi: Tại
sao tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng
hợp nhiều loại protein của tế bào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn
giản, gồm có 3 thành phần chính: màng
sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
- Ngoài các thành phần đó, nhiều loại
tế bào nhân sơ còn có vỏ nhầy, thành tế
bào, lông và roi.
Xét theo chiều từ ngoài vào trong,
các thành phần cấu tạo của tế bào
nhân sơ lần lượt là:
1. Roi (tiên mao): Được cấu tạo từ
protein, giúp vi khuẩn di chuyển.
2. Lông (nhung mao): Được cấu tạo từ
protein, giúp vi khuẩn bám trên bề mặt
tế bào hoặc các bề mặt khác.
3. Vỏ nhầy: Có thành phần chủ yếu là
lipopolysaccharide, có chức năng bảo
vệ vi khuẩn không bị tế bào bạch cầu
tiêu diệt.
4. Thành tế bào:
- Thành tế bào được cấu tạo bởi
peptidoglycan.
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa
học của lớp peptidoglycan, vi khuẩn
được chia thành hai loại: Gram dương
(Gr+) và Gram âm (Gr-).
- Có tác dụng quy định hình dạng và
bảo vệ tế bào.
5. Màng sinh chất:
- Được cấu tạo từ lớp kép phospholipid
và protein.
- Thực hiện trao đổi chất có chọn lọc
với môi trường xung quanh.
6. Tế bào chất:
- Chứa 65 – 90% nước và các chất vô
cơ, hữu cơ khác nhau. Trong tế bào
chất có nhiều ribosome, là nơi tổng hợp
các loại protein của tế bào.
Trang 4
+ Tìm hiểu về vùng nhân và trả lời câu hỏi: Tên
gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát trừ đặc điểm
nào của tế bào?
- Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá,
đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế
bào.
- Tế bào chất của vi khuẩn có các hạt
và thể vùi có chức năng dự trữ các chất.
7. Vùng nhân:
- Vùng nhân của tế bào nhân sơ gồm
một phân tử DNA xoắn kép, dạng
vòng, liên kết với nhiều loại protein
khác nhau; khu trú ở vùng tế bào chất
và không được bao bọc bởi màng nhân.
- Phân tử DNA vùng nhân mang thông
tin di truyền quy định các đặc điểm của
tế bào và cơ thể.
* Ngoài ra, trong tế bào nhân sơ còn có
rất nhiều plasmid:
- Bản chất là phân tử DNA nhỏ, mạch
kép, dạng vòng.
- Chứa các gene qui định kháng thuốc
kháng sinh.
- Thiếu plasmid vi khuẩn vẫn sống bình
thường.
- Kết thúc hoạt động, GV hướng dẫn HS đọc
phần Đọc thêm (SGK tr. 40) để mở rộng kiến
thức về cấu tạo thành peptidoglycan và phần
tóm tắt kiến thức SGK tr.41.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các
nhóm, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tế bào nhân sơ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoàn thành 2 sơ đồ tư duy:
Trang 5
- GV sử dụng 3 dạng câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Câu 2. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
A. trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
B. trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
C. trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
D. trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Câu 4. Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là
A. thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
B. thành tế bào, tế bào chất, nhân.
C. thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân.
D. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Câu 5. Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
B. Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
C. Thực hiện quá trình trao đổi chất.
D. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Câu 16. Căn cứ vào cấu trúc nào, vi khuẩn được chia thành loại Gram dương và Gram
âm?
A. Thành tế bào.
B. Màng tế bào.
C. Vùng tế bào.
Trang 6
D. Tế bào chất.
Câu 1. Xét các nhận định sau về tế bào nhân sơ, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1
s
số bào quan có màng bao bọc.
b. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử ADN
đ
dạng vòng duy nhất.
c. Tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích cơ thể càng lớn, quá trình
đ
trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng nhanh.
d. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình
đ
thường.
Câu 2. Khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Vi khuẩn Gram âm khi nhuộm Gram có màu đỏ.
đ
b. Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử DNA xoắn kép,
đ
dạng vòng, trần.
c. Tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan là ribosome.
đ
d. Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ
s
peptidoglycan.
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm, loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác
nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng
độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Qua kết quả thí
nghiệm trên. Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng tế
đ
bào.
b. Khi cho các tế bào trần vào trong dung dịch có nồng độ
đ
chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các
tế bào đều có dạng hình cầu do áp suất thẩm thấu tác động đều
lên bề mặt màng sinh chất làm cho chúng căng tròn, tế bào có
hình cầu.
c. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng bảo vệ tế bào.
đ
d. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng thực hiện trao đổi
s
chất.
Câu 1. Thành phần nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ?
Câu 2. Có bao nhiêu ý sau đây là các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân
sơ?
(1) Vỏ nhầy
(2) Thành tế bào
(3) Tế bào chất
(4) Roi
(5) Lông
(6) Màng sinh chất
(7) Vùng nhân
Câu 4. Có bao nhiêu ý sau là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
(1) Kích thước nhỏ.
(2) Các bào quan có màng bao bọc.
Trang 7
(3) Không có hệ thống nội màng.
(5) Nhân có màng bao bọc.
(4) Thành tế bào bằng pepridoglican.
(6) Tế bào chất có chứa plasmid.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV mời đại diện một số HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập.
+ GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí thông tin; kĩ
năng lập luận, chứng minh tính đúng, sai của một vấn đề.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học.
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS.
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Em hãy tìm hiểu và kể tên một số
bệnh do vi khuẩn gây ra. Đề xuất phương pháp phòng tránh các bệnh đó.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
HS trình bày câu trả lời vào tiết học sau.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SGK và Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9. Tế bào nhân thực./.
Trang 8
BÀI 8. TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần
của tế bào nhân sơ.
2. Về năng lực
a. Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học: Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ; Giải thích được
mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V; Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào nhân sơ; Phân biệt được vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn
Gram âm; Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự khác nhau giữa các loại vi
khuẩn trong y học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Dực vào mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ
S/V để giải thích được một số vấn đề thực tiễn.
b. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của
bản thân khi học tập về tế bào nhân sơ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản
thân.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học trực quan.
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
- Dạy học giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh về các loài vi khuẩn khác nhau.
- Sơ đồ tư duy.
- Các câu hỏi tự luận.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Dụng cụ học tập tối thiểu.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV dẫn dắt HS vào bài học: Mọi sinh vật trên Trái Đất đều được cấu tạo từ tế bào.
Có 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Trong đó sinh vật nhân sơ có thể
phân bố khắp mọi nơi trên Trái Đất, số lượng sinh vật nhân sơ trên cơ thể người nhiều gấp
Trang 1
hàng chục lần so với số lượng tế bào có trong cơ thể. Tại sao sinh vật nhân sơ lại có đặc
điểm thích nghi kì lạ đến như vậy? Để hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học mới - Bài 8. Tế bào nhân sơ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
1. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Giải thích được mối quan hệ giữa kích thước tế bào và tỉ lệ S/V.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập
về tế bào nhân sơ.
2. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr. 38 - 39) để tìm hiểu
đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung
SGK.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
ảnh mục I (SGK tr.38 - 39) để tìm hiểu đặc
điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Hãy so sánh kích thước của tế bào nhân sơ - Có kích thước nhỏ (1 đến 5
và tế bào nhân thực.
micromet), bằng 1/10 tế bào nhân thực.
Trang 2
+ Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân
sơ những ưu thế gì?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cấu tạo tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực rồi gợi ý để HS rút
ra sự khác biệt.
* Lưu ý: Kích thước tế bào nhỏ tỉ lệ
S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với
môi trường một cách nhanh chóng
sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so
với các tế bào có kích thước lớn hơn.
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có
màng nhân).
- Không có các bào quan có màng bao
bọc.
- Không có bộ khung xương tế bào.
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tâp của
HS, chốt kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
- GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ một số loài - Sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ
vi khuẩn.
(vi khuẩn, vi khuẩn cổ) được gọi là sinh
vật nhân sơ.
- Hình dạng: có nhiều hình dạng khác
nhau: hình cầu (cầu khuẩn), hình xoắn
(xoắn khuẩn), hình dấu phẩy (phẩy
khuẩn), hình que (trực khuẩn),… ở một
số loài, các tế bào riêng lẻ có thể liên
kết với nhau tạo thành chuỗi, từng đôi
hoặc nhóm nhỏ.
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
1. Mục tiêu:
- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
- Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự khác nhau giữa các loại vi khuẩn
trong y học.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II
(SGK tr.39 - 41) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
Trang 3
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các
nhóm đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II
(SGK tr.39 - 40) để tìm hiểu về cấu tạo tế bào
nhân sơ.
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Tìm hiểu về thành tế bào, màng tế bào và thực
hiện nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh minh hoạ,
hãy cho biết sự khác nhau giữa thành tế bào
của vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
+ Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào,
hãy cho biết bệnh do vi khuẩn Gram dương hay
vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn?
Tại sao?
+ Tìm hiểu về tế bào chất và trả lời câu hỏi: Tại
sao tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng
hợp nhiều loại protein của tế bào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn
giản, gồm có 3 thành phần chính: màng
sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
- Ngoài các thành phần đó, nhiều loại
tế bào nhân sơ còn có vỏ nhầy, thành tế
bào, lông và roi.
Xét theo chiều từ ngoài vào trong,
các thành phần cấu tạo của tế bào
nhân sơ lần lượt là:
1. Roi (tiên mao): Được cấu tạo từ
protein, giúp vi khuẩn di chuyển.
2. Lông (nhung mao): Được cấu tạo từ
protein, giúp vi khuẩn bám trên bề mặt
tế bào hoặc các bề mặt khác.
3. Vỏ nhầy: Có thành phần chủ yếu là
lipopolysaccharide, có chức năng bảo
vệ vi khuẩn không bị tế bào bạch cầu
tiêu diệt.
4. Thành tế bào:
- Thành tế bào được cấu tạo bởi
peptidoglycan.
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa
học của lớp peptidoglycan, vi khuẩn
được chia thành hai loại: Gram dương
(Gr+) và Gram âm (Gr-).
- Có tác dụng quy định hình dạng và
bảo vệ tế bào.
5. Màng sinh chất:
- Được cấu tạo từ lớp kép phospholipid
và protein.
- Thực hiện trao đổi chất có chọn lọc
với môi trường xung quanh.
6. Tế bào chất:
- Chứa 65 – 90% nước và các chất vô
cơ, hữu cơ khác nhau. Trong tế bào
chất có nhiều ribosome, là nơi tổng hợp
các loại protein của tế bào.
Trang 4
+ Tìm hiểu về vùng nhân và trả lời câu hỏi: Tên
gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát trừ đặc điểm
nào của tế bào?
- Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá,
đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế
bào.
- Tế bào chất của vi khuẩn có các hạt
và thể vùi có chức năng dự trữ các chất.
7. Vùng nhân:
- Vùng nhân của tế bào nhân sơ gồm
một phân tử DNA xoắn kép, dạng
vòng, liên kết với nhiều loại protein
khác nhau; khu trú ở vùng tế bào chất
và không được bao bọc bởi màng nhân.
- Phân tử DNA vùng nhân mang thông
tin di truyền quy định các đặc điểm của
tế bào và cơ thể.
* Ngoài ra, trong tế bào nhân sơ còn có
rất nhiều plasmid:
- Bản chất là phân tử DNA nhỏ, mạch
kép, dạng vòng.
- Chứa các gene qui định kháng thuốc
kháng sinh.
- Thiếu plasmid vi khuẩn vẫn sống bình
thường.
- Kết thúc hoạt động, GV hướng dẫn HS đọc
phần Đọc thêm (SGK tr. 40) để mở rộng kiến
thức về cấu tạo thành peptidoglycan và phần
tóm tắt kiến thức SGK tr.41.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các
nhóm, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tế bào nhân sơ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoàn thành 2 sơ đồ tư duy:
Trang 5
- GV sử dụng 3 dạng câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Câu 2. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
A. trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
B. trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
C. trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
D. trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Câu 4. Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là
A. thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
B. thành tế bào, tế bào chất, nhân.
C. thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân.
D. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Câu 5. Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
B. Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
C. Thực hiện quá trình trao đổi chất.
D. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Câu 16. Căn cứ vào cấu trúc nào, vi khuẩn được chia thành loại Gram dương và Gram
âm?
A. Thành tế bào.
B. Màng tế bào.
C. Vùng tế bào.
Trang 6
D. Tế bào chất.
Câu 1. Xét các nhận định sau về tế bào nhân sơ, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1
s
số bào quan có màng bao bọc.
b. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử ADN
đ
dạng vòng duy nhất.
c. Tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích cơ thể càng lớn, quá trình
đ
trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng nhanh.
d. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình
đ
thường.
Câu 2. Khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Vi khuẩn Gram âm khi nhuộm Gram có màu đỏ.
đ
b. Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử DNA xoắn kép,
đ
dạng vòng, trần.
c. Tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan là ribosome.
đ
d. Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ
s
peptidoglycan.
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm, loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác
nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng
độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Qua kết quả thí
nghiệm trên. Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng tế
đ
bào.
b. Khi cho các tế bào trần vào trong dung dịch có nồng độ
đ
chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các
tế bào đều có dạng hình cầu do áp suất thẩm thấu tác động đều
lên bề mặt màng sinh chất làm cho chúng căng tròn, tế bào có
hình cầu.
c. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng bảo vệ tế bào.
đ
d. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng thực hiện trao đổi
s
chất.
Câu 1. Thành phần nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ?
Câu 2. Có bao nhiêu ý sau đây là các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân
sơ?
(1) Vỏ nhầy
(2) Thành tế bào
(3) Tế bào chất
(4) Roi
(5) Lông
(6) Màng sinh chất
(7) Vùng nhân
Câu 4. Có bao nhiêu ý sau là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
(1) Kích thước nhỏ.
(2) Các bào quan có màng bao bọc.
Trang 7
(3) Không có hệ thống nội màng.
(5) Nhân có màng bao bọc.
(4) Thành tế bào bằng pepridoglican.
(6) Tế bào chất có chứa plasmid.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV mời đại diện một số HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập.
+ GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí thông tin; kĩ
năng lập luận, chứng minh tính đúng, sai của một vấn đề.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học.
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS.
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Em hãy tìm hiểu và kể tên một số
bệnh do vi khuẩn gây ra. Đề xuất phương pháp phòng tránh các bệnh đó.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
HS trình bày câu trả lời vào tiết học sau.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SGK và Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9. Tế bào nhân thực./.
Trang 8
 








Các ý kiến mới nhất