Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 38. Đột biến gene

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 09h:07' 17-08-2025
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
1. Quan sát Hình 38.1 SGK và cho biết cấu trúc của đoạn gene đột biến có gì khác với cấu trúc của
đoạn gene bình thường?

2. Nêu khái niệm đột biến gene. Các dạng đột biến gene?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3. Lấy ví dụ đột biến gene ở người, vật nuôi và cây trồng (tham khảo bài 44, 45 SGK). Đột biến có
lợi và đột biến có hại. ( một số đột biến gene không có lợi cũng không có hại cho thể đột biến trung tính).
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
4. Nêu ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
5. Nguyên nhân đột biến gene: Do ảnh hưởng từ môi trường ………………………………. làm rối
loạn quá trình nhân đôi của DNA, dẫn tới sự biến đổi cấu trúc của gene .
6. Vì sao đột biến gene thường gây hại cho sinh vật và con người?
…………………………………………………………………………………………………………
7. Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột
biến thuộc dạng:
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
D. thêm một cặp nuclêôtit.
8. Cho một đoạn gen có trình tự như sau:
-TAA XGT AXA GAX XAX TTG …
-ATT GXA TGT XTG GTG AAX…
Có đột biến thay cặp A-T ở vị trí thứ 7 bằng cặp G-X .
8.1. Em hãy viết trình trình tự Nu của gene đột biến.
8.2. Tính số Nu mỗi loại và chiều dài của gen bình thường và gen đột biến.
8.3. Tính % Nu mỗi loại của gene đột biến và tính số liên kết H.
8.4. Tính số Nu mỗi loại trên mỗi mạch của gene đột biến ( A1, A2, T1, T2, C1, C2, G1, G2).
8.4.Tính khối lượng của gene bình thường và gene đột biến.
1

9. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510 nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số
nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết số
nuclêôtit loại A của gen đột biến là:
A. 500.
B. 999.
C. 250.
D. 499.
10. Bệnh hay hội chứng nào sau đây do đột biến gene gây ra?
A. Down.
B. Parkinson.
C. Turner.
D. Edward.
11. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å (angstrom). Số nucleotide loại G của gene là
600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến
nào?
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
12. Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25%
tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Tổng số liên
kết hydrogen của gene sau đột biến là:
A. 3749.
B. 3751.
C. 3009.
D. 3501.
13. Gene A có 900 nucleotide loại A, 600 nucleotide loại G bị đột biến thành gene a, gene a có 901
nucleotide loại A và 599 nucleotide loại G. Vậy dạng đột biến trên là:
A. Thêm một cặp A – T.
B. Mất một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
14. Gene A có 90 vòng xoắn và có 20% adenine. Một đột biến điểm xảy ra tạo ra allele a, allele bị
đột biến ngắn hơn gene ban đầu 0,34 nm và có số liên kết hydrogen ít hơn 2. Số lượng từng loại
nucleotide của allele a là:
A. A = T = 360, G = C = 537.                         
B. A = T = 359, G = C = 540.
C. A = T = 363, G = C = 540.                         
D. A = T = 360, G = C = 543.
15. Một gen bình thường dài 0,4080 μm ( 1micromet = 10 000 A0 ), có 3120 liên kết hydrogen, bị
đột biến thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene. 
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? (là những phát biểu nào).
(1) Số nucleotide từng loại của gene đột biến là :
A = T = 479, G = C = 721 hoặc A = T = 481, G = C = 710.
(2) Dạng đột biến xảy ra là thay thế một cặp A – T bằng cặp G – C.
(3) Số nucleotide của từng loại gene đột biến là A = T = 480, G = C = 720.
(4) Dạng đột biến xảy ra là thay thế một cặp G – C bằng cặp A – T.
A. 1.
B.
C. 3.
D. 4.
16. Có hai trình tự DNA, trong đó: 
Trình tự bình thường: 5' GGG ACG TTC 3'. 
Trình tự đột biến:
5' GGG ACC TTC 3'. 
Dạng đột biến đã diễn ra là 
So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy G ở vị trí số 6 bị thay đổi thành C → Đây
là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp G – C thành cặp C – G).
17. Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'. 
Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'. 
Dạng đột biến đã diễn ra là 
So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy một nucleotide C được thêm vào vị trí số
4 → Đây là dạng đột biến thêm nucleotide.
2
 
Gửi ý kiến