Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 36. Các quy luật di truyền của Mendel

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 16h:26' 22-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 9
Ngày soạn: 21/10/2024
Tuần dạy: 8
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
*Nhận biết
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn KHTN 9.
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
*Thông hiểu
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
– Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …).
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát
biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu
được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
*Vận dụng
- Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến
thức đã học.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan
đến vấn đề di truyền trong thực tiễn.
*Năng lực riêng:
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải các
bài tập di truyền và giải thích các hiện tượng thực tiễn.
3. Phẩm chất
-Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
-Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 .
2. Đối với học sinh
-SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.

1

3. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi trắc
nghiệm, yêu cầu các nhóm HS thảo luận trong 5 phút hoàn thành chọn các đáp án đúng.
GV PHÁT PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hóa chất nào sau đây thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo 
A. Calcium carbonate
B. Glucose
C. Calcium oxide
D. Đồng (II) oxide
Câu 2: Chắc năng của bát sứ là: 
A. Trộn hoặc đun nóng chảy các chất rắn, cô đặc dung dịch 
B. Rót chất lỏng hoặc dùng để lọc 
C. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng
D. Đun nóng và chưng cất dung dịch 
Câu 3: Khi dòng điện đi vào chốt G0 (hoặc G1) và đi ra từ chốt âm (-) thì kim điện kế có
hiện tượng gì? 
A. Lệch sang bên phải 
B. Lệch sang bên trái 
C. Ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái 
D. Giữ thăng bằng ở vị trí số 0 
Câu 4: Khi dòng điện đi vào chốt âm và đi ra từ chốt G0 (hoặc G1) thì kìm điện kế có hiện
tượng gì? 
A. Lệch sang bên phải
B. Lệch sang bên trái
C. Ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái 
D. Ban đầu lệch sang bên trái rồi sau đó lệch sang bên phải 
Câu 5: Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây: 
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C. Công suất
D. Điện trở 
Câu 6: Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?
A. Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
B. Nguồn sáng 
C. Bán trụ và bảng chia độ 
D. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính 
Câu 7: Thiết bị sau đây được sử dụng để làm gì? 

2

A. Đo cường độ dòng điện 
B. Đo hiệu điện thế 
C. Phát hiện dòng điện cảm ứng 
D. Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều 
Câu 8: Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính không có thiết bị nào sau đây: 
A. Thấu kính phân kì 
B. Màn chắn 
C. Gương phẳng 
D. Khe hình chữ F 
Câu 9: Giá quang học đồng trục dùng để 
A. dịch chuyển vật sáng, thấu kinh và màn chắn một cách dễ dàng 
B. cố định vật sáng, thấu kính và màn chắn 
C. thu ảnh của vật sáng qua thấu kính 
D. một đáp án khác 
Câu 10: Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm 
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy 
B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất 
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng 
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong 
Câu 11: Dụng cụ nào sau đây được dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực vật lí trong môn Khoa
học tự nhiên 9 
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người 
B. Lăng kính 
C. Lamen 
D. Ống nghiệm 
Câu 12: Dụng cụ nào sau đây được dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực sinh học trong môn
Khoa học tự nhiên 9? 
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người 
B. Lăng kính 
C. Thấu kính 
D. Ống nghiệm 
Câu 13: Đây là dụng cụ:

A. Thấu kính hội tụ

3

B. Lăng kính 
C. Lamen 
D. Lam kính
Câu 14: Tiêu bản nhiễm sắc thể người được sử dụng thực hành cho chủ đề:  
A. Năng lượng
B. Trái đất và bầu trời 
C. Chất và sự biến đổi của chất 
D. Vật sống 
Câu 15: Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì được sử dụng thực hành cho chủ đề: 
A. Năng lượng
B. Trái đất và bầu trời 
C. Chất và sự biến đổi của chất 
D. Vật sống 
Câu 16: Thông thường cấu trúc bài báo cáo khoa học gồm mấy phần?
A. 4 phần 
B. 5 phần 
C. 6 phần 
D. 7 phần 
Câu 17: Phần đầu tiên trong cấu trúc bài báo cáo khoa học là:
A. Mục tiêu
B. Giả thuyết khoa học
C. Tiêu đề 
D. Thiết bị và vật liệu 
Câu 18: Phần cuối cùng trong cấu trúc bài báo cáo khoa học là:
A. Kết quả 
B. Phương pháp thực hiện 
C. Thảo luận 
D. Kết luận 
Câu 19: Tiêu đề của một bài báo cáo khoa học cần đảm bảo 
A. Đưa ra được dự đoán ban đầu cho việc nghiên cứu 
B. Mô tả một cách ngắn gọn nội dung nghiên cứu của bài báo 
C. Nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu 
D. Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo 
Câu 20: Mục nào trong cấu trúc bài báo cáo khoa học thể hiện điều mà nhà nghiên cứu
hướng đến khi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình?   
A. Tiêu đề 
B. Giả thiết khoa học 
C. Mục tiêu 
D. Phương pháp thực hiện 
D. Để thang đo được cân đối hơn 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ kiến thức để chọn đáp án đúng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập giữa học kì I.
IV. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

4

Hoạt động1 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 1. Khái quát về di truyền học.
1.Mục tiêu:
-Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về di truyền học.
-Giải thích được các hiện tượng về di truyền, biến dị.
2.Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
3.Dự kiến sản phẩm học tập:.

4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức khái quát
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS. về di truyền học.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy
khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học
để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển
lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và
nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra
(Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.

5

Hoạt động 2 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 2. Các quy luật di truyền của
Mendel.
1.Mục tiêu:
-Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về di truyền học.
-Giải được một số dạng toán di truyền cơ bản.
2.Nội dung: GV chiếu các slide kiến thức và bài tập; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn
thành nhiệm vụ được giao.

6

7

8

9

10

11

3.Dự kiến sản phẩm học tập:.Câu trả lời của HS.
4.Tổ chức hoạt động: HS hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm.
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..                                    Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm Nhóm
tối đa
1
2
3
4

5

Nội dung

- Tóm tắt đầy đủ các
6
nội dung chính.
- Thể hiện được logic
giữa các nội dung (qua
các nhanh triển khải các
chủ đề).

 

 

 

 

 

Hình thức

- Trình bày ngắn gọn.
- Có sáng tạo, thu hút
người xem.

 

 

 

 

 

4

 
V.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
2. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại
kiến thức đã học.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
4. Tổ chức hoạt động: Không đủ thời gian thì cho HS về nhà làm.
- GV nêu yêu cầu: Hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Tính trạng là gì?
A.Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
B.Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

12

C.Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
D.Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
Câu 2: Ai là người đặt nền móng cho di truyền học?
A.Charles Darwin. B. Barbara McClintock.
C.Wilmut và Campbell. D. Gregor Johann Mendel.
Câu 3: Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
được gọi là
A.di truyền.
B. biến dị.
C.tái bản.                    D. nhân bản.
Câu 4: Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
A.
kí hiệu phép lai. B. kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
C.
kí hiệu giao tử. D. kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Câu 5: Dòng thuần là
A.các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
B.các cơ thể dị hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
C.các cơ thể đồng hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
D.các cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
Câu 6: Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A.thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B.thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C.thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
D.thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 7: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A.Thân thấp. B. Thân cao.
C.Hoa trắng. D. Hoa tím.
Câu 8: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ hai có kiểu hình gì?
A.100% cây hoa tím nhạt.
B.50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng.
C.75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng.
D.100% cây hoa tím.
Câu 9: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp. Viết sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên.
Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất.
Ứng dụng trực tiếp của di truyền và biến dị trong ngành di truyền học là
A.xác định nguyên nhân di truyền của một số bệnh và phát triển phương pháp chẩn
đoán và điều trị bệnh di truyền, như bệnh Down, Thalassemia.
B.tạo ra các loại thực phẩm có khả năng chống lại sâu bệnh và hạn hán, như cây
trồng biến đổi gene có khả năng chịu loại sâu bệnh hoặc có thể chịu được điều kiện
môi trường khắc nghiệt.
C.phát triển các loại thuốc mới dựa trên cơ chế di truyền của các bệnh như thuốc
điều trị ung thư hoặc thuốc điều trị bệnh tim mạch.
D.tạo ra các loài động vật lai giữa các loài khác nhau để nghiên cứu sự biểu hiện
gene như lai tạo giữa chuột và thỏ để nghiên cứu về bệnh Parkinson.
KÍ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN TRƯỜNG

13
 
Gửi ý kiến