Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 36. Các quy luật di truyền của Mendel

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 09h:05' 17-08-2025
Dung lượng: 258.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL

1. Quan sát Bảng 36.1 SGK, hãy gọi tên các cặp tính trạng khác nhau mà Mendel thực hiện thí
nghiệm lai trên cây đậu hà lan. Vd: màu hoa: hoa tím và hoa trắng ; hình dạng hạt: hạt trơn
và hạt nhăn…………….
Trả lời:
...............................................................................................................................................
2. Vì sao Mendel lại chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
……………………………………………………………………………………………………
3. Menđel đã đưa ra nhận định bố mẹ truyền cho con những nhân tố riêng biệt được gọi là
…………………………… , các nhân tố này không bị mất đi mà giữ nguyên ở thế hệ sau. Đây
cũng chính là ý tưởng về gene cho nghiên cứu di truyền học hiện đại.
4. Từ thông tin trong Hình 36.1 SGK, em hãy nối từ ở hai cột cho phù hợp với các kí hiệu
trong phép lai của Mendel.
Cột A

Cột B

1.

Hoa tím-hoa trắng

a. Giao tử của bố mẹ

2.

P

b. Giao tử của thế hệ F1

3. F1

c. Bố mẹ

4. F2

d. Thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P

5. GP

e. Cặp tính trạng tương phản

6. GF1

f. Thế hệ con được sinh ra từ F1

7.

g. Tính trạng xuất hiện ở F1, Kí hiệu bằng chữ cái in hoa.

AA, Aa, aa

8. Nhân tố di truyền
trội:A, B....

h. Cặp nhân tố di truyền (allele)

9.

x

i. Kí hiệu gene trội

10.

A, B. C......

k. Kí hiệu gene lặn

11.

a, b, c.......

l. Phép lai

12.

m. Kí hiệu giao tử đực

13.

n. Kí hiệu giao tử cái

5. Dựa vào sơ đồ H.36.1SGK .Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel?
- Mendel cho giao phấn giữa các giống hạt đậu hà lan thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng
tương phản màu sắc hoa (hoa tím và hoa trắng), thu được kết quả F1 có
………………………………………………………..………………………………
1

- Sau đó, ông lấy các cây hoa tím ở F1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được F2 phân li
theo tỉ lệ........................................ …………………………………………………………
6. Nội dung quy luật phân li của Mendel:
Mỗi tính trạng do một cặp ……………………….….. quy định. Trong quá trình phát sinh giao
tử, mỗi ………………………… trong cặp ………………….. phân li về một giao tử. Mỗi giao
tử chỉ chứa một trong hai …………………….. của cặp ………………………………………
7. Lựa chọn một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan trong Bảng 36.1 và viết sơ đồ
phép lai từ P thuần chủng đến F2.
Gợi ý: Cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan được chọn: thân cao và thân thấp. Sơ đồ
lai:
Quy ước gene: Quy ước: gene A quy định tính trạng thân cao là tính trạng trội
Gene a quy định tính trạng thân thấp là tính trạng lặn
Cơ thể thuần chủng thân cao có kiểu gene : AA
Cơ thể thuần chủng thân thấp có kiểu gene: aa
Sơ đồ lai:
Pt/c:
 
GP :
F1:
F1 × F1:

Thân cao
AA
A

×
 
 

Thân cao

Aa (100% Thân cao)
×
Thân cao

 
Aa
GF1:
½A:½a
F2: Tỉ lệ kiểu
gene:
 Tỉ lệ kiểu
hình:

 
 

Thân thấp
aa
a

Aa
½A:½a

¼ AA : ½ Aa : ¼ aa
¾ Hoa tím : ¼ Hoa trắng

- Qua phép lai ta thấy: Cơ thể mang kiểu hình trội có 2 kiểu gene quy định: kiểu gene đồng
hợp AA và kiểu gene dị hợp Aa; cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ có một kiểu gene đồng hợp lặn
quy định: aa.
Em hãy chọn cặp tính trạng tương phản khác để viết sơ đồ lai.
……………………………………………………………………………………………….
8. Nêu các khái niệm và ví dụ minh họa cho các thuật ngữ và kí hiệu sau:
- Kiểu gene:
- Kiểu hình:
- Cơ thể thuần chủng.
- Cặp tính trạng tương phản:
- Tính trạng:
- Nhân tố di truyền:
- Tính trạng trội:
- Tính trạng lặn:
- Allele:
- Dòng thuần:
9. Viết sơ đồ lai của 2 phép lai sau, qua hai phép lai đó nêu khái niệm và ý nghĩa của phép lai
phân tích:
+ PL 1 . P : Hoa tím  Hoa trắng
2

(AA)
+ PL 2 . P : Hoa tím
(Aa)

(aa)
 Hoa trắng
(aa)

10. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu được :
a) Toàn quả vàng ;
c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng ;
b) Toàn quả đỏ ;
d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng
11. Ở đậu Hà Lan , gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp . Cho lai cây thân cao
với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp .
Kiểu gen của phép lai trên là:
a) P : AA  aa ;
c) P : Aa  Aa ;
b) P : AA  Aa ;
d) P : Aa  aa.
12.
a. Em hãy nêu kết quả về kiểu hình thu được của 2 phép lai sau ở F 1 và F2.
PL 1. P(t/c): Hạt vàng (trội) x hạt xanh (lặn)
PL 2. P(t/c) : Vỏ trơn (trội) x vỏ nhăn (lặn)
b. Dự đoán kết quả kiểu hình thu được khi kết hợp lai 2 cặp tính trạng trên ở F 1 và F2.
P(t/c) : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
13. Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (gene) quy định. Kí hiệu nhân tố di
truyền (gene):
R: Quy định hạt vàng (trội)
r: Quy định hạt xanh.(lặn)
Y: Quy định vỏ trơn (trội)
y: Quy định vỏ nhăn (lặn)
Viết kiểu gen của P thuần chủng:
Hạt vàng, vỏ trơn : …………………………
Hạt xanh, vỏ nhăn :…………………………
14. Hướng dẫn cách viết giao tử của phép lai:
- Cơ thể có kiểu gene đồng hợp cho một loại giao tử. VD: RRYY-> RY; rryy-> ry
- Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp 2 cặp gene:
Cách 1: dùng phép nhân đại số:
+Kiểu gene Rr cho 2 giao tử: ½ R và ½ r
+Kiểu gene Yy cho 2 giao tử ½ Y và ½ y
+Kết hợp lại ta có kiểu gene RrYy có các kiểu gene với tỉ lệ:
( ½ R : ½ r).( ½ Y : ½ y) = ¼ RY ; ¼ Ry; ¼ rY; ¼ ry.
Cách 2:

3

- Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp nhiều cặp gen viết theo sơ đồ phân nhiều nhánh như trên
hoặc dùng phép nhân đâị số.(Dị hợp phân thành 2 nhánh, đồng hợp phân 1 nhánh, mối kiểu
gene là 1 nhánh từ gốc tới ngọn)
-Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể có n cặp gene dị hợp: 2n .
VD: cơ thể AABbDd có 22=4 giao tử.
-Số tổ hợp hợp tử được tạo thành ở phép lai = số giao tử đực x số giao tử cái.
14.1. Viết giao tử của P và sơ đồ lai từ P-> : F2.
P(t/c) : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
RRYY
rryy
GP : ……………….
………………….
F1: Tỉ lệ kiểu gene: ……………………………………
Tỉ lệ kiểu hình:………………………………………
14.2. Khi cho F1 tự thụ phấn, viết sơ đồ lai:
F1 x F1: RrYy ( Vàng, trơn)
x
G( F1): …………………………….
F2 :
Lập bảng Pennet

RrYy ( Vàng, trơn )
……………………………….

4

14.3. Kết quả:

14.4. Hoàn thiện bảng sau:

5

14.5. Nhận xét mối tương quan về kiểu hình ở F2 của phép lai một cặp tính trạng và phép lai
hai cặp tính trạng:
+ Các cặp tính trạng ( màu sắc, hình dạng) di truyền .......................... với nhau:
(3 vàng :1 xanh ) x ( 3 trơn : 1 nhăn ) = ....................................................................
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 lai hai cặp tính trạng chính bằng ................................... các tính trạng
hợp thành nó:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = ..................
Vàng, nhăn = 3/4vàng x 1/4 nhăn = .................
Xanh,trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = ...............
Xanh, nhăn = 1/4xanh x1/4nhăn = ................
14.6. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
14.7. Ở F2 xuất hiện các kiểu hình khác P : vàng-nhăn và xanh-trơn được gọi là biến dị tổ hợp,
vậy biến dị tổ hợp là gì?
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………...
15.  Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài, hoa trắng. Sự di
truyền của hai cặp tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây bí
quả tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình
của Pt/c và lập sơ đồ lai từ Pt/c đến F2 .
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
16. Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy định tính trạng bình thường.
Một gia đình có bố mẹ bình thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù màu hay
không? Giải thích.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
17. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần chủng hoa
màu trắng thu được cây F1 là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ điều gì?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
18. Trong phép lai một cặp tính trạng, Mendel phân tích kết quả lai không chỉ ở F1  mà cả
F2 và đưa đến nhận xét những đặc điểm của bố mẹ không được quan sát thấy ở F1  lại xuất
hiện ở F2 cho biết điều gì?
6

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
19. Sự giống nhau và khác nhau giữa phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng
là gì?
Thông tin so sánh
Số cặp P
Số cặp tính trạng nghiên cứu
Số đời con được nghiên cứu
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ kiểu gene F2
Xuất hiện biến dị tổ hợp

Lai 1 cặp tính trạng

Lai 2 cặp tính trạng

20 . Kết luận quan trọng nhất của Mendel từ các thí nghiệm của ông trên cây đậu hà lan là các
tính trạng được quy định theo một đơn vị riêng biệt gọi là "………………………". Mendel là
người đầu tiên đưa ra ý tưởng về "…………………………" (gene) quy định tính trạng và tìm
ra các quy luật di truyền và chi phối tính trạng:………………………………………………..
21. Mendel giải thích tính trạng không xuất hiện ở thế hệ F1 lại xuất hiện ở thế hệ F2 do tính
………………………………… của tính trạng gây nên: Các tính trạng có thể là ……………
và các tính trạng ………………… bị che khuất bởi tính trạng ……………… ở thế hệ F1.
22. Kiểu gene AaBbDDEeHH có 3 cặp gene dị hợp → Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ
thể có kiểu gene AaBbDDEeHH là ……………………………………….
23. Ở một loài thực vật, khi cho hai cây bố mẹ lai với nhau cho thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 3 :
1 ở một loại tính trạng cụ thể. Điều này có thể chứng tỏ: Số tổ hợp kiểu hình thu được ở đời
con là 3 + 1 = 4 = 2 × 2 → Mỗi bên P đều cho …………. loại giao tử → P đều có kiểu gene
……………………tử về tính trạng đang xét.
24. Ở một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene (AaBbDDEe). Các
loại giao tử (tỉ lệ giao tử) bình thường có thể được tạo ra từ cơ thể này là:…………………
25. Ở một loài thực vật, khi lai cơ thể đồng hợp tử lặn về hai tính trạng với cơ thể dị hợp tử,
khả năng sinh ra con cái có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết
mỗi tính trạng do một gene quy định.Giải sử 2 cặp gen đang xét là Aa và Bb.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
26. Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn so
với đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình
lông đen và đuôi dài là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
27. Ở cây đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); cây thân cao (B) trội
hoàn toàn so với cây thân thấp (b). Xác định kiểu gene của bố mẹ trong mỗi trường hợp có kết
quả lai như sau:
a) 318 cây hoa tím, thân cao và 98 cây hoa tím, thân thấp. 
b) 323 cây hoa trắng, thân cao và 106 cây hoa trắng, thân thấp. 
c) 401 cây hoa tím, thân cao. 
d) 150 cây hoa tím, thân cao; 147 cây hoa tím, thân thấp; 51 cây hoa trắng, thân cao và 48 cây
hoa trắng, thân thấp. 
e) 243 cây hoa tím, thân cao; 82 cây hoa tím, thân thấp; 79 cây hoa trắng, thân cao và 27 cây
hoa trắng, thân thấp.
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
7
 
Gửi ý kiến