CTST - Bài 36. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 14h:56' 22-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 14h:56' 22-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT ……………..
TRƯỜNG THCS…………………
BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: KHTN 9
(Thời gian: 90 phút)
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1, khi kết thúc nội dung :
Phần sinh: bài 32: sau khi học xong các bài 1; 35; 36; ; Phần Hóa: các bài 16; 17; 18; 19; Phần Lý: sau khi học xong các bài 2;3;4.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 5 câu; vận dụng: 1 câu), mỗi câu 0,25 điểm.
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Khung ma trận.
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHTN, LỚP 9
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1. Sinh học (9 tiết)
Tự
luận
1
Thông hiểu
Trắc
nghiệm
Tự
luận
3
2. Hóa học (17 tiết)
4
3. Vật lí (8 tiết)
3
Trắc
nghiệm
1
1
Vận dụng
Tự
luận
Vận dụng cao
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1
4
1
1
1
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
8
1
4
2
4
Tổng điểm
(%)
50
(25%)
2,5
(50%)
2,5
(25%)
1
Tổng câu
1
10
1
6
2
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2,0
% điểm số
40%
30%
1
0
1,0
20%
5
6,0
4,0
10,0
(100%)
60%
40%
100%
0
10%
16
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mở đầu
Bài 1. Nhận
biết một số
dụng cụ, hóa
chất, thuyết
trình một số
vấn đề khoa
học.
Chủ đề 11.
Di truyền
Bài 35. Khái
quát về di
truyền học
Bài 36. Các
quy luật di
truyền của
Mendel
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
1. Sinh học (9 tiết)
-Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
Thông hiểu
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Vận dụng
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
Câu hỏi
TL
TN
1
Câu
1
1
Câu
2
Câu
17
1
-Lấy được ví dụ về hiện tượng di truyền biến dị.
1
-Trình bày được đặc điểm di truyền của các sinh vật sinh sản vô tính và các
sinh vật sinh sản hữu tính.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di
truyền (gene).
– Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong
Câu
4
1
Câu
2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần
chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình,
kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
Câu hỏi
TL
TN
3
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P,
F1, F2, …).
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm
theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai
phân tích.
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do, giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
Vận dụng
Viết được sơ đồ lai một cặp tính trạng.
Vận dụng cao Viết được sơ đồ lai hai cặp tính trạng.
2. Vật lí (9 tiết)
Chủ đề 1.
Năng lượng
cơ học
Bài 2. Cơ
năng
Bài 3. Công
và công xuất
Nhận biết
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
1
Câu
5
- Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng”, chế
Vận dụng cao tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví dụ: mô hình máy phát
điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
1
Câu
6
Thông hiểu
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
1
Câu
3
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TL
TN
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện
công.
8
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản:
Vận dụng
+ Vận dụng được công thức A Fs để giải được các bài tập tìm một đại
lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức P
A
để giải được các bài tập tìm một đại
t
Câu
20
1
lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
- Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực tế đời sống
Vận dụng
cao
Nhận biết
Câu
21
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các phương án 1
gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một vật lên cao, khi kéo 1 vật
nặng…..
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí
(hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
1
Câu
7
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang
Bài 4. Khúc
xạ ánh sáng
Vận dụng
môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu).
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản.
Chủ đề 6.
Kim loại, sự
Nhận biết
-
3. Hóa học (16 tiết)
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
1
Câu
9
4
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
khác nhau
cơ bản giữa
kim loại và
phi kim
Thông hiểu
Bài 16. Tính
chất chung
của kim loại
Bài 17. Dãy
hoạt động
hóa học của
kim loại.
Nhận biết
Một số
phương pháp
tách kim loại
– *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
Thông hiểu
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,
Ag, Au).
1
Câu
10
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
1
Câu
11
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng.
1
Câu
12
– *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
1
Câu
16
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, 1
hydrochloric acid…
Câu
18
*Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit
cacbon);
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
1
Câu
19
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than).
Vận dụng
Trình bày được phương pháp hóa học để tác một số kim loại như Fe,
Na, Cu…
– Nêu được khái niệm hợp kim.
Nhận biết
Bài 18. Giới
thiệu về hợp
kim
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Bài 19. Sự
khác nhau cơ
bản giữa phi
kim và kim
Thông hiểu
loại.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim;
1
Câu
15
2
Câu
13;14
Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
-Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống
(than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
-Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide
base.
ĐỀ KIỂM TRA
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây được dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực sinh học trong môn Khoa học tự nhiên 9?
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người
B. Lăng kính
6
C. Thấu kính
D. Ống nghiệm
Câu 2: Nội dung nào sau đây không đúng về di truyền và biến dị ở sinh vật?
A. Đối với sinh vật sinh sản vô tính, cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.
B. Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (gene) quy định.
C. Di truyền có thể làm thay đổi cấu trúc gene của sinh vật, trong khi biến dị chỉ là một hiện tượng tự nhiên không được điều
chỉnh bởi gene.
D. Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di
truyền cho các thế hệ sau.
Câu 3: Hãy điền các kiểu hình và kiểu gene phù hợp và ô trống 1,2 và 5 trong hình sau:
A. (1) Hoa tím _ AA, (2) Hoa trắng_aa, (5) Hoa tím nhạt_Aa.
B. (1) Hoa trắng_aa, (2) Hoa tím_AA, (5) Hoa tím_AA.
C. (1) Hoa tím _ AA, (2) Hoa trắng_aa, (5) Hoa tím_Aa.
D. (1) Hoa tím_aa, (2) Hoa trắng_Aa, (5) Hoa tím_AA.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây được gọi là biến dị?
A. Bố và mẹ tóc đen, sinh ra con tóc đen.
B. Bố và mẹ thuận tay phải, sinh ra con thuận tay trái.
C. Bố và mẹ da nhóm máu O, sinh ra con nhóm máu O.
D. Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp.
Câu 5: Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là:
A. Nhiệt năng.
B. cơ năng.
C. điện năng
7
D. hóa năng.
Câu 6: Đơn vị của công cơ học là
A. jun (J).
B. niutơn (N).
C. mét (m).
D. ampe (A).
Câu 7: Theo định luật khúc xạ thì
A. tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới
B. góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
D. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Câu 8: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một
nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
B. Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
C. Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so sánh.
Câu 9: Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là
A. bạc.
B. vàng.
C. tungsten.
D. thủy ngân.
Câu 10: Hãy sắp xếp các kim loại say theo chiều hoạt động hóa học giảm dần Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al
A. Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.
B. Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
C. Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.
D. Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Câu 11: Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, kim loại đứng trước H
A. tác dụng được với dung dịch acid tạo H2.
B. chỉ tác dụng với dung dịch acid ở nhiệt độ cao tạo H2.
C. chỉ tác dụng với dung dịch đậm đặc tạo H2.
D. tác dụng được với dung dịch acid tạo khí SO2 hoặc Cl2.
Câu 12: Trong phương pháp nhiệt luyện, người ta không sử dụng chất nào để phản ứng với oxide của kim loại cần tách?
A. Al.
8
B. C.
C. CO.
D. CO2
Câu 13: Vì sao kim loại dẫn nhiệt tốt hơn phi kim?
A. Các electron tự do có thể chuyển nhiệt năng nhanh chóng trong kim loại.
B. Phi kim không có electron tự do để chuyển nhiệt năng.
C. Kim loại dẫn nhiệt tốt nhờ vào điện tích hạt nhân.
D. Phi kim tồn tại ở trạng thái khí nên dẫn nhiệt kém.
Câu 14: Vì sao kim loại dẫn điện tốt còn phi kim thường không dẫn điện?
A. Kim loại có số lượng electron tự do nhiều hơn phi kim.
B. Trong cấu trúc tinh thể kim loại có liên kết kim loại.
C. Phi kim không có electron tự do.
D. Cấu trúc tinh thể kim loại cho phép electron di chuyển thành dòng.
Câu 15: Hợp kim của sắt với một số nguyên tố khác như Cr, Ni,... được gọi là gì?
A. Thép thường (thép carbon).
B. Gang.
C. Inox.
D. Daralumin.
Câu 16: Cho phản ứng Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. Y là
A. Cu.
B. CuSO4.
C. ZnSO4.
D. Zn.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17 (1,5 điểm). Giải thích: Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Câu 18 (1,5 điểm). Học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Cố định 2 ống nghiệm trên giá để ống nghiệm, đánh số thứ tự 2 ống nghiệm.
+ Cho vào ống nghiệm (1) 2mL dung dịch ZnSO4 và ống nghiệm (2) 2 mL dung dịch AgNO3.
+ Nhúng vào mỗi ống nghiệm một đoạn dây đồng, quan sát hiện tượng.
Em hãy nêu hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hóa học.
9
Câu 19: (1,5 điểm) Trình bày phương pháp hóa học để tách các kim loại sau: Cu, Fe và Ag.
Viết phương trình hóa học minh họa (nếu có).
Câu 20 (0,5 điểm). Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên trên theo phương thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để nâng kiện hàng từ mặt đất
lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng.
Câu 21 (1,0 điểm). Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1J.
a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên cổ tay của em và đếm số lần tim đập trong một phút, từ đó tính công suất của tim.
...........Hết..........
10
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4,0 điểm, mỗi câu đúng 0,2điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
C
B
B
Câu
9
10
11
12
13
Đáp án
A
D
A
D
A
II. TỰ LUẬN
Câu
Câu 17
(1,5 điểm)
Câu 18
(1,5 điểm)
Câu 19
(1,5 điểm)
6
A
14
D
7
A
15
C
8
C
16
A
Nội dung
- Giải thích:
- Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể.
-Thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của mỗi cá thể được thừa hưởng cả bên bố và bên
mẹ. Vì vậy, con sinh ra có những đặc điểm giống nhau và giống bố mẹ. Bên cạnh đó, sự tổ
hợp các gene qua quá trình sinh sản hoặc sự thay đổi trình tự nucleotide trên hệ gene sẽ tạo
nên tính biến dị của sinh vật.
-Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của sinh vật, do đó, gene là trung tâm
của di truyền học.
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
- Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xuất hiện.
+ Ống nghiệm 2: Có lớp kim loại trắng sáng bám ngoài dây đồng; dung dịch chuyển từ
không màu sang màu xanh.
- Phương trình hoá học:
Cu + ZnSO4 → không phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
0,25 điểm
0,25 điểm
- Cho dung dịch HCl dư vào hỗn hợp các chất, lọc chất không tan ta được Cu, Ag.
- Đem điện phân dung dịch ta được Fe.
- Đem đốt nóng 2 kim loại còn lại trong bình đựng khí oxigen đến khối lượng không đổi, sau
đó cho vào dung dịch.
- HCl dư, lọc chất không tan ta được Ag.
- Đen điện phân dụng dịch còn lại ta thu được Cu.
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
11
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
2HCl + Fe
FeCl2 + H2
FeCl2 dpdd
Fe + Cl2
2Cu + O2 t 2CuO
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
dpdd
CuCl2
Cu + Cl2
o
Câu 20
(0,5 điểm)
Câu 21
(1,0 điểm)
Công của lực nâng là A = F.s = 2000 . 1,4 = 2 800 J
a.Công suất của tim là: P = A/t = 72.1 / 60 = 1,2W
b. Giả sử tim của em đập 83 lần trong một phút.
Công suất của tim em là: P = A / t = 83.1 / 60 = 1,383 (W)
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
PHÂN MÔN:VẬT LÍ
HỌC KỲ I: 1 tiết/tuần x 18 tuần = 18 tiết
STT
Bài học
Số
tiết
1
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Tiết theo
phân môn
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC (06 TIẾT)
Tuần
1, 2, 3
3
L1, 2, 3
Tiết 1: Viết được biểu thức tính động năng và thế năng của vật.
Tiết 2: Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Công thức tính cơ năng: WC = Wđ + Wt = 1/2m.v2 +P.h
- Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn
12
Bài 2: Cơ năng
2
3
Bài 3: Công và công
suất
Ôn tập chủ đề 1
nhau.
Tiết 3: Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển
hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng công thức tính động năng, thế năng, cơ năng vào một
số bài tập đơn giản
2
1
4, 5
6
L4, 5
Tiết 1: Phân tích rút ra được:
- Công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực => CT tính: A = F.s
- Công suất là tốc độ thực hiện công => CT tính: P = A/t
- Liệt kê được 1 số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
Tiết 2: Tính được công, công suất trong 1 số trường hợp đơn giản.
L6
Tiết 1:
- Tổng hợp kiến thức đã học về chương năng lượng cơ học
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập về cơ năng, công và
công suất.
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG (12 TIẾT trong HK1 và 4 Tiết trong HK2)
Bài 4: Khúc xạ ánh
sáng
4
7,8, 11
3
L7, 8, 11
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị
lệch khỏi phương truyền ban đầu).
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật
khúc xạ ánh sáng.
Tiết 2: Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường.
- Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số trường hợp
đơn giản.
Tiết 3: Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng để giải thích
13
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Bài tập về tính góc tới, góc khúc xạ, tính chiết suất n.
5
6
7
8
Kiểm tra giữa HKI
Bài 5: Tán sắc ánh
sáng qua lăng kính.
Màu sắc của vật
Bài 6: Phản xạ toàn
phần
2
3
2
9, 10
12, 13, 14
15, 16
L9, 10
Tiết 1+2: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra trong 2
tiết. đánh giá phân loại trình độ học sinh.
L12, 13, 14
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời
qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được
khái niệm về ánh sáng màu.
Tiết 2: Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
Tiết 3: Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng được kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích được
một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế
L15, 16
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn
phần và xác định được góc tới hạn.
Tiết 2:
- Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế.
Tiết 1:
- Tổng hợp kiến thức đã học về chương năng lượng cơ học và ánh
sáng
Ôn tập HK I
1
17
L17
Bài 7: Thấu kính.
Kính lúp
1
18
L18
Tiết 1: Nhận biết thấu kính hội tụ và phân kỳ
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính
và tiêu cự của thấu kính.
14
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song trục chính).
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử
dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
9
HỌC KÌ II:
Tuần 19 đến 25: 1 tiết x 7 tuần = 7 tiết
Tuần 26 đến 35: 2 tiết x 10 tuần = 20 tiết
Tổng 27 tiết
10
11
Bài 7: Thấu kính.
Kính lúp
Ôn tập chủ đề 2
3
1
19, 20, 21
22
L19, 20, 21
Tiết 2: Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn
qua thấu kính hội tụ. Vẽ được ảnh qua TKHT.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn qua thấu
kính phân kỳ. Vẽ được ảnh qua TKPK
Tiết 3: Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu
kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
Tiết 4: Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
L22
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học về khúc xạ
ánh sáng, màu sắc ánh sáng và phản xạ toàn phần cho học sinh
nắm trắc.
Tiết 2: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học về thấu kính
và kính lúp cho học sinh nắm trắc.
CHỦ ĐỀ 3: ĐIỆN (10 TIẾT)
12
Bài 8: Điện trở.
Định luật Ôm
3
23, 24, 25
L23, 24, 25
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác
dụng cản trở dòng điện trong mạch.
15
- Thực hiện thí nghiệm: khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn.
Tiết 2: Xây dựng định luật Ohm: cường độ dòng điện đi qua một
đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Tiết 3: Nêu được (không yêu cầu thành lập): CT tính điện trở
của 1 đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất);
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn
dây dẫn.
13
14
Bài 9: Đoạn mạch
nối tiếp
Bài 10: Đoạn mạch
song song
2
26
L26, 27
2
27
L28, 29
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm rút ra được: Trong đoạn mạch điện
mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm;
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch 1 chiều nối tiếp.
Tiết 2: Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều
nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch 1 chiều mắc nối
tiếp, mắc nối tiếp, trong một số trường hợp đơn giản.
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm rút ra được: trong đoạn mạch điện
mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
trong một đoạn mạch điện mắc song song.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch 1 chiều song song.
Tiết 2: Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều
16
song song trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch 1 chiều mắc nối
tiếp, mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản
15
Bài 11: Năng lượng
điện. Công suất điện
2
28
L30, 31
16
Ôn tập chủ đề 3
1
29
L32
Tiết 1: - Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng
- Nêu được công thức tính năng lượng của dòng điện và vận dụng
trong trường hợp đơn giản
Tiết 2: Nêu được công thức tính công suất điện
- Tính được công thức tính công suất điện và vận dụng trong
trường hợp đơn giản
Tiết 3: Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện
(công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
- Vận dụng công thức tính năng lượng điện và công suất điện
trong trường hợp đơn giản.
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương III.
CHỦ ĐỀ 4: ĐIỆN TỪ (05 TIẾT)
17
Bài 12: Cảm ứng
điện từ
2
29, 30
L33, 34
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm để rút ra được hiện tượng cảm ứng
điện từ
Tiết 2: Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng: khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của
cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
Tiết 2: Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác
dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
18
Bài 13: Dòng điện
xoay chiều
2
30, 31
L35, 36
19
Ôn tập chủ đề 4
1
31
L37
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương IV.
CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG (05 Tiết thực dạy và 1 tiết ôn tập+2 tiết kiểm tra = 08 TIẾT)
17
20
Bài 14: Năng lượng
của Trái Đất. Năng
lượng hóa thạch
2
32
L38, 39
Tiết 1: Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng N.lượng trên
Trái Đất để rút ra được: Năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt
Trời.
Tiết 2: Nêu được sơ lược ưu, nhược điểm của năng lượng hoá
thạch. Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá
thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí
khai thác nó.
21
Ôn tập HKII
1
33
L40
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học về chương
điện và chương điện từ cho học sinh nắm trắc.
22
Kiểm tra HK II
2
33, 34
L41, 42
Tiết 1+2: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra trong 2
tiết. đánh giá phân loại trình độ học sinh.
23
Bài 15: Năng lượng
tái tạo
2
34, 35
L43, 44
Tiết 1: Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số
dạng năng lượng tái tạo (Năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió,
năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
Tiết 2: Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả
năng lượng và bảo vệ môi trường.
24
Ôn tập chủ đề 5
1
35
L45
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học của Chủ đề
5
TT
PHÂN MÔN HÓA HỌC
HỌC KỲ I: 02 Tiết/Tuần (02 tiết x 18 tuần = 36 tiết)
Thời điểm
Số
Bài học
Yêu cầu cần đạt
Tiết theo
tiết
Tuần
phân môn
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM. (16 TIẾT)
Bài 16: Tính chất
4
1,2
H1
Tiết 1: Nêu được tính chất vật lí của kim loại. Trình bày được tính
1
18
2
3
4
5
6
chất hóa học cơ bản của kim loại (Kim loại phản ứng với
Oxygen).
H2
Tiết 2 + 3: Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại
chung của kim loại
H3
(Kim loại phản ứng với phi kim, với nước, dd HCl, dd muối).
H4
Tiết 4: Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng ( nhôm , sắt, vàng ...).
Tiết 1: + Tiến hành được một số TN hoặc mô tả được TN khi cho
kim loại tiếp xúc với nước, HCl ...
H5
Bài 17: Dãy hoạt
+ Nêu được dãy HĐHH của kim loại.
H6
động hóa học của
Tiết 2: + Trình bày được ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại.
H7
kim loại. Một số
+ Vận dụng.
6
3,4,5
H8
phương pháp tách
Tiết 3+4: Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt
H9
kim loại
động hóa học của chúng. Trình bày được quá trình tách một số
H10
kim loại có nhiều ứng dụng như sắt, nhôm, kẽm.
Tiết 5+6: Luyện tập + Vận dụng
Tiết 1: Nêu được khái niệm hợp kim, giải thích được vì sao kim
loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.
Bài 18: Giới thiệu về
+ Nêu được thành phần, tính chất của một số hợp kim phổ biến,
H11
2
6
hợp kim
quan trọng.
H12
Tiết 2: Trình bày các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất
gang, sản xuất thép.
Tiết 1: Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kimthieets
Bài 19: Sự khác
H13
thực trong cuộc sống (carbon, lưu huỳnh, chlorine...).
nhau cơ bản giữa phi
3
7,8
H14
Tiết 2: Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa
kim và kim loại
H15
phi kim và kim loại.
Ôn tập chủ đề 6
1
8
H16
Hệ thống kiến thức chủ đề 6
CHỦ ĐỀ 7: HỢP CHẤT HỮU CƠ. HYDROCACBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU (9 TIẾT)
Bài 20: Giới thiệu về
2
9
H17
Tiết 1: Nêu được khái niệm HCHH và HHHC. Phân biệt được
19
hợp chất hữu cơ
H18
7
Bài 21: Alkane
2
10
H19
H20
8
Bài 22: Alkene
2
11
9
10
11
H21
H22
hợp chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT. Trình bày được sự phân
loại sơ bộ HCHH.
Tiết 2: Nêu được khái niệm CTPT, CTCT và ý nghĩa của nó, đặc
điểm cấu tạo HCHC.
Tiết 1: Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane. Viết được
CTCT và gọi tên được một số alkane đơn giản, thông dụng (C1 C4).
Tiết 2: Tiến hành (hoặc quan sát) thí nghiệm đốt cháy butane, từ
đó rút ra được tính chất hóa học cơ bản của alkane. Viết được
PTHH đốt cháy butane. Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu
của alkane trong thực tiễn.
Tiết 1: Nêu được khái niệm alkene. Viết được CTCT, tính chất
vật lí của ethylene.
Tiết 2: Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học
cơ bản của alkene. Trình bày được ứng dụng của ethylene (tổng
hợp alcohol, nhựa PE)
Tiết 1: Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của
dầu mỏ, khí TN và khí mỏ dầu. Trình bày phương pháp khai thác
dầu mỏ, khí TN và một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, ứng
Bài 23: Nguồn nhiên
H23
dụng của dầu mỏ
2
12
liệu
H24
Tiết 2: Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ
biến. Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu, từ đó có cách ứng
xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu trong cuộc sống.
Ôn tập chủ đề 7
1
13
H25
Hệ thống kiến thức chủ đề 7
CHỦ ĐỀ 8: ETHYLIC ALCOHOL. ACETIC ACID (6+ 1 ôn tập+ 2 kiểm tra=9 TIẾT)
Bài 24: Ethylic
2
13,14
H26
Tiết 1: Viết được CTPT, CTCT và đặc điểm cấu tạo của Ethylic
20
alcohol
H27
12
Bài 25: Acetic acid
3
14,15
H28
H29
H30
13
14
Ôn tập chủ đề 8
Ôn tập học kỳ I
1
1
16
16
15
16
17
alcohol. Trình bày được một số tính chất vật lí của Ethylic
alcohol.
Tiết 2: Trình bày được tính chất hóa học của Ethylic alcohol. Viết
được PTHH xảy ra. Trình bày được phương pháp điều chế Ethylic
alcohol từ tinh bột và ethylene. Nêu được ứng dụng của Ethylic
alcohol và trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
Tiết 1: Viết được CTPT, CTCT, nêu được đặc điểm cấu tạo của
acetic acid. Trình bày được một số tính chất vật lí acetic acid.
Tiết 2: Trình bày được tính chất hóa học của acetic acid. Viết
được PTHH xảy ra.
Tiết 3: Trình bày được cách điều chế và ứng dụng acetic acid.
- Hệ thống kiến thức chủ đề 8
- Hệ thống hóa kiến thức học kỳ I.
H31
H32
H33
Kiểm tra học kỳ I
2
17
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học trong học kỳ I.
H34
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBONHYDRATE – PROTEIN- POLYMER. (11 TIẾT)
Tiết 1: Nêu được khái niệm lipid, chất béo. Phân biệt được chất
béo và lipid. Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hóa học.
H35
Bài 26: Lipid và
Tiết 2: Nhận biết được một số chất béo có trong tự nhiên. Đưa ra
2
18
H36
chất béo
được một số ứng dụng của chất béo trong đời sống. Đề xuất biện
pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày
để có cơ thể khỏe mạnh.
HỌC KỲ II: 01 Tiết/Tuần (01 tiết x 17 tuần = 17 tiết)
Bài 27: Glucose và
2
19,20
H37
Tiết 1: Nêu được thành phần, công thức chung của carbonhydrate.
Saccharose
H38
Nêu được CTPT, trạng thái tự nhiên, tích chất vật lí của Glucose
và Saccharose.
Tiết 2: Trình bày tính chất hóa học của Glucose và Saccharose.
Vai trò của Glucose và Saccharose, nhận biết được các thực phẩm
21
18
19
20
21
22
23
giàu Glucose và Saccharose.
Tiết 1: Nêu được thành phần, trạng thái tự nhiên, tích chất vật lí
của Tinh bột và cellulose. Trình bày tính chất hóa học của Tinh
bột và cellulose.
Bài 28: Tinh bột và
H39
Tiết 2: Trình bày được ứng dụng của Tinh bột và cellulose, sự tạo
2
21,22
cellulose
H40
thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và
biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
Tiết 1: Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người. Nêu được khái niệm đặc điểm cấu tạo phân tử của protein.
H41
Bài 29: Protein
2
23,24
Tiết 2: Trình bày được tính chất hóa học của protein. Phân biệt
H42
được protein và chất khác
Tiết 1: Nêu được khái niệm pol...
TRƯỜNG THCS…………………
BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: KHTN 9
(Thời gian: 90 phút)
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1, khi kết thúc nội dung :
Phần sinh: bài 32: sau khi học xong các bài 1; 35; 36; ; Phần Hóa: các bài 16; 17; 18; 19; Phần Lý: sau khi học xong các bài 2;3;4.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 5 câu; vận dụng: 1 câu), mỗi câu 0,25 điểm.
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Khung ma trận.
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHTN, LỚP 9
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1. Sinh học (9 tiết)
Tự
luận
1
Thông hiểu
Trắc
nghiệm
Tự
luận
3
2. Hóa học (17 tiết)
4
3. Vật lí (8 tiết)
3
Trắc
nghiệm
1
1
Vận dụng
Tự
luận
Vận dụng cao
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1
4
1
1
1
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
8
1
4
2
4
Tổng điểm
(%)
50
(25%)
2,5
(50%)
2,5
(25%)
1
Tổng câu
1
10
1
6
2
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2,0
% điểm số
40%
30%
1
0
1,0
20%
5
6,0
4,0
10,0
(100%)
60%
40%
100%
0
10%
16
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mở đầu
Bài 1. Nhận
biết một số
dụng cụ, hóa
chất, thuyết
trình một số
vấn đề khoa
học.
Chủ đề 11.
Di truyền
Bài 35. Khái
quát về di
truyền học
Bài 36. Các
quy luật di
truyền của
Mendel
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
1. Sinh học (9 tiết)
-Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
Thông hiểu
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Vận dụng
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
Câu hỏi
TL
TN
1
Câu
1
1
Câu
2
Câu
17
1
-Lấy được ví dụ về hiện tượng di truyền biến dị.
1
-Trình bày được đặc điểm di truyền của các sinh vật sinh sản vô tính và các
sinh vật sinh sản hữu tính.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di
truyền (gene).
– Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong
Câu
4
1
Câu
2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần
chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình,
kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
Câu hỏi
TL
TN
3
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P,
F1, F2, …).
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm
theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai
phân tích.
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do, giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
Vận dụng
Viết được sơ đồ lai một cặp tính trạng.
Vận dụng cao Viết được sơ đồ lai hai cặp tính trạng.
2. Vật lí (9 tiết)
Chủ đề 1.
Năng lượng
cơ học
Bài 2. Cơ
năng
Bài 3. Công
và công xuất
Nhận biết
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
1
Câu
5
- Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng”, chế
Vận dụng cao tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví dụ: mô hình máy phát
điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
1
Câu
6
Thông hiểu
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
1
Câu
3
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TL
TN
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện
công.
8
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản:
Vận dụng
+ Vận dụng được công thức A Fs để giải được các bài tập tìm một đại
lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức P
A
để giải được các bài tập tìm một đại
t
Câu
20
1
lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
- Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực tế đời sống
Vận dụng
cao
Nhận biết
Câu
21
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các phương án 1
gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một vật lên cao, khi kéo 1 vật
nặng…..
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí
(hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
1
Câu
7
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang
Bài 4. Khúc
xạ ánh sáng
Vận dụng
môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu).
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản.
Chủ đề 6.
Kim loại, sự
Nhận biết
-
3. Hóa học (16 tiết)
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
1
Câu
9
4
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
khác nhau
cơ bản giữa
kim loại và
phi kim
Thông hiểu
Bài 16. Tính
chất chung
của kim loại
Bài 17. Dãy
hoạt động
hóa học của
kim loại.
Nhận biết
Một số
phương pháp
tách kim loại
– *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
Thông hiểu
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,
Ag, Au).
1
Câu
10
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
1
Câu
11
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng.
1
Câu
12
– *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
1
Câu
16
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, 1
hydrochloric acid…
Câu
18
*Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit
cacbon);
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
1
Câu
19
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than).
Vận dụng
Trình bày được phương pháp hóa học để tác một số kim loại như Fe,
Na, Cu…
– Nêu được khái niệm hợp kim.
Nhận biết
Bài 18. Giới
thiệu về hợp
kim
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Bài 19. Sự
khác nhau cơ
bản giữa phi
kim và kim
Thông hiểu
loại.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim;
1
Câu
15
2
Câu
13;14
Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
-Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống
(than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
-Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide
base.
ĐỀ KIỂM TRA
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây được dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực sinh học trong môn Khoa học tự nhiên 9?
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người
B. Lăng kính
6
C. Thấu kính
D. Ống nghiệm
Câu 2: Nội dung nào sau đây không đúng về di truyền và biến dị ở sinh vật?
A. Đối với sinh vật sinh sản vô tính, cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.
B. Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (gene) quy định.
C. Di truyền có thể làm thay đổi cấu trúc gene của sinh vật, trong khi biến dị chỉ là một hiện tượng tự nhiên không được điều
chỉnh bởi gene.
D. Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di
truyền cho các thế hệ sau.
Câu 3: Hãy điền các kiểu hình và kiểu gene phù hợp và ô trống 1,2 và 5 trong hình sau:
A. (1) Hoa tím _ AA, (2) Hoa trắng_aa, (5) Hoa tím nhạt_Aa.
B. (1) Hoa trắng_aa, (2) Hoa tím_AA, (5) Hoa tím_AA.
C. (1) Hoa tím _ AA, (2) Hoa trắng_aa, (5) Hoa tím_Aa.
D. (1) Hoa tím_aa, (2) Hoa trắng_Aa, (5) Hoa tím_AA.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây được gọi là biến dị?
A. Bố và mẹ tóc đen, sinh ra con tóc đen.
B. Bố và mẹ thuận tay phải, sinh ra con thuận tay trái.
C. Bố và mẹ da nhóm máu O, sinh ra con nhóm máu O.
D. Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp.
Câu 5: Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là:
A. Nhiệt năng.
B. cơ năng.
C. điện năng
7
D. hóa năng.
Câu 6: Đơn vị của công cơ học là
A. jun (J).
B. niutơn (N).
C. mét (m).
D. ampe (A).
Câu 7: Theo định luật khúc xạ thì
A. tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới
B. góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
D. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Câu 8: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một
nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
B. Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
C. Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so sánh.
Câu 9: Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là
A. bạc.
B. vàng.
C. tungsten.
D. thủy ngân.
Câu 10: Hãy sắp xếp các kim loại say theo chiều hoạt động hóa học giảm dần Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al
A. Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.
B. Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
C. Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.
D. Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Câu 11: Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, kim loại đứng trước H
A. tác dụng được với dung dịch acid tạo H2.
B. chỉ tác dụng với dung dịch acid ở nhiệt độ cao tạo H2.
C. chỉ tác dụng với dung dịch đậm đặc tạo H2.
D. tác dụng được với dung dịch acid tạo khí SO2 hoặc Cl2.
Câu 12: Trong phương pháp nhiệt luyện, người ta không sử dụng chất nào để phản ứng với oxide của kim loại cần tách?
A. Al.
8
B. C.
C. CO.
D. CO2
Câu 13: Vì sao kim loại dẫn nhiệt tốt hơn phi kim?
A. Các electron tự do có thể chuyển nhiệt năng nhanh chóng trong kim loại.
B. Phi kim không có electron tự do để chuyển nhiệt năng.
C. Kim loại dẫn nhiệt tốt nhờ vào điện tích hạt nhân.
D. Phi kim tồn tại ở trạng thái khí nên dẫn nhiệt kém.
Câu 14: Vì sao kim loại dẫn điện tốt còn phi kim thường không dẫn điện?
A. Kim loại có số lượng electron tự do nhiều hơn phi kim.
B. Trong cấu trúc tinh thể kim loại có liên kết kim loại.
C. Phi kim không có electron tự do.
D. Cấu trúc tinh thể kim loại cho phép electron di chuyển thành dòng.
Câu 15: Hợp kim của sắt với một số nguyên tố khác như Cr, Ni,... được gọi là gì?
A. Thép thường (thép carbon).
B. Gang.
C. Inox.
D. Daralumin.
Câu 16: Cho phản ứng Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. Y là
A. Cu.
B. CuSO4.
C. ZnSO4.
D. Zn.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17 (1,5 điểm). Giải thích: Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Câu 18 (1,5 điểm). Học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Cố định 2 ống nghiệm trên giá để ống nghiệm, đánh số thứ tự 2 ống nghiệm.
+ Cho vào ống nghiệm (1) 2mL dung dịch ZnSO4 và ống nghiệm (2) 2 mL dung dịch AgNO3.
+ Nhúng vào mỗi ống nghiệm một đoạn dây đồng, quan sát hiện tượng.
Em hãy nêu hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hóa học.
9
Câu 19: (1,5 điểm) Trình bày phương pháp hóa học để tách các kim loại sau: Cu, Fe và Ag.
Viết phương trình hóa học minh họa (nếu có).
Câu 20 (0,5 điểm). Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên trên theo phương thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để nâng kiện hàng từ mặt đất
lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng.
Câu 21 (1,0 điểm). Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1J.
a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên cổ tay của em và đếm số lần tim đập trong một phút, từ đó tính công suất của tim.
...........Hết..........
10
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4,0 điểm, mỗi câu đúng 0,2điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
C
B
B
Câu
9
10
11
12
13
Đáp án
A
D
A
D
A
II. TỰ LUẬN
Câu
Câu 17
(1,5 điểm)
Câu 18
(1,5 điểm)
Câu 19
(1,5 điểm)
6
A
14
D
7
A
15
C
8
C
16
A
Nội dung
- Giải thích:
- Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể.
-Thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của mỗi cá thể được thừa hưởng cả bên bố và bên
mẹ. Vì vậy, con sinh ra có những đặc điểm giống nhau và giống bố mẹ. Bên cạnh đó, sự tổ
hợp các gene qua quá trình sinh sản hoặc sự thay đổi trình tự nucleotide trên hệ gene sẽ tạo
nên tính biến dị của sinh vật.
-Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của sinh vật, do đó, gene là trung tâm
của di truyền học.
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
- Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xuất hiện.
+ Ống nghiệm 2: Có lớp kim loại trắng sáng bám ngoài dây đồng; dung dịch chuyển từ
không màu sang màu xanh.
- Phương trình hoá học:
Cu + ZnSO4 → không phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
0,25 điểm
0,25 điểm
- Cho dung dịch HCl dư vào hỗn hợp các chất, lọc chất không tan ta được Cu, Ag.
- Đem điện phân dung dịch ta được Fe.
- Đem đốt nóng 2 kim loại còn lại trong bình đựng khí oxigen đến khối lượng không đổi, sau
đó cho vào dung dịch.
- HCl dư, lọc chất không tan ta được Ag.
- Đen điện phân dụng dịch còn lại ta thu được Cu.
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
11
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
0,15 điểm
2HCl + Fe
FeCl2 + H2
FeCl2 dpdd
Fe + Cl2
2Cu + O2 t 2CuO
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
dpdd
CuCl2
Cu + Cl2
o
Câu 20
(0,5 điểm)
Câu 21
(1,0 điểm)
Công của lực nâng là A = F.s = 2000 . 1,4 = 2 800 J
a.Công suất của tim là: P = A/t = 72.1 / 60 = 1,2W
b. Giả sử tim của em đập 83 lần trong một phút.
Công suất của tim em là: P = A / t = 83.1 / 60 = 1,383 (W)
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
PHÂN MÔN:VẬT LÍ
HỌC KỲ I: 1 tiết/tuần x 18 tuần = 18 tiết
STT
Bài học
Số
tiết
1
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Tiết theo
phân môn
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC (06 TIẾT)
Tuần
1, 2, 3
3
L1, 2, 3
Tiết 1: Viết được biểu thức tính động năng và thế năng của vật.
Tiết 2: Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Công thức tính cơ năng: WC = Wđ + Wt = 1/2m.v2 +P.h
- Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn
12
Bài 2: Cơ năng
2
3
Bài 3: Công và công
suất
Ôn tập chủ đề 1
nhau.
Tiết 3: Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển
hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng công thức tính động năng, thế năng, cơ năng vào một
số bài tập đơn giản
2
1
4, 5
6
L4, 5
Tiết 1: Phân tích rút ra được:
- Công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển
theo hướng của lực => CT tính: A = F.s
- Công suất là tốc độ thực hiện công => CT tính: P = A/t
- Liệt kê được 1 số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
Tiết 2: Tính được công, công suất trong 1 số trường hợp đơn giản.
L6
Tiết 1:
- Tổng hợp kiến thức đã học về chương năng lượng cơ học
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập về cơ năng, công và
công suất.
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG (12 TIẾT trong HK1 và 4 Tiết trong HK2)
Bài 4: Khúc xạ ánh
sáng
4
7,8, 11
3
L7, 8, 11
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị
lệch khỏi phương truyền ban đầu).
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật
khúc xạ ánh sáng.
Tiết 2: Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường.
- Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số trường hợp
đơn giản.
Tiết 3: Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng để giải thích
13
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Bài tập về tính góc tới, góc khúc xạ, tính chiết suất n.
5
6
7
8
Kiểm tra giữa HKI
Bài 5: Tán sắc ánh
sáng qua lăng kính.
Màu sắc của vật
Bài 6: Phản xạ toàn
phần
2
3
2
9, 10
12, 13, 14
15, 16
L9, 10
Tiết 1+2: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra trong 2
tiết. đánh giá phân loại trình độ học sinh.
L12, 13, 14
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời
qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được
khái niệm về ánh sáng màu.
Tiết 2: Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
Tiết 3: Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng được kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích được
một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế
L15, 16
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn
phần và xác định được góc tới hạn.
Tiết 2:
- Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế.
Tiết 1:
- Tổng hợp kiến thức đã học về chương năng lượng cơ học và ánh
sáng
Ôn tập HK I
1
17
L17
Bài 7: Thấu kính.
Kính lúp
1
18
L18
Tiết 1: Nhận biết thấu kính hội tụ và phân kỳ
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính
và tiêu cự của thấu kính.
14
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song trục chính).
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử
dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
9
HỌC KÌ II:
Tuần 19 đến 25: 1 tiết x 7 tuần = 7 tiết
Tuần 26 đến 35: 2 tiết x 10 tuần = 20 tiết
Tổng 27 tiết
10
11
Bài 7: Thấu kính.
Kính lúp
Ôn tập chủ đề 2
3
1
19, 20, 21
22
L19, 20, 21
Tiết 2: Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn
qua thấu kính hội tụ. Vẽ được ảnh qua TKHT.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn qua thấu
kính phân kỳ. Vẽ được ảnh qua TKPK
Tiết 3: Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu
kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
Tiết 4: Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
L22
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học về khúc xạ
ánh sáng, màu sắc ánh sáng và phản xạ toàn phần cho học sinh
nắm trắc.
Tiết 2: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ k.thức đã học về thấu kính
và kính lúp cho học sinh nắm trắc.
CHỦ ĐỀ 3: ĐIỆN (10 TIẾT)
12
Bài 8: Điện trở.
Định luật Ôm
3
23, 24, 25
L23, 24, 25
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác
dụng cản trở dòng điện trong mạch.
15
- Thực hiện thí nghiệm: khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn.
Tiết 2: Xây dựng định luật Ohm: cường độ dòng điện đi qua một
đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Tiết 3: Nêu được (không yêu cầu thành lập): CT tính điện trở
của 1 đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất);
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn
dây dẫn.
13
14
Bài 9: Đoạn mạch
nối tiếp
Bài 10: Đoạn mạch
song song
2
26
L26, 27
2
27
L28, 29
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm rút ra được: Trong đoạn mạch điện
mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm;
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch 1 chiều nối tiếp.
Tiết 2: Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều
nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch 1 chiều mắc nối
tiếp, mắc nối tiếp, trong một số trường hợp đơn giản.
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm rút ra được: trong đoạn mạch điện
mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện
trong một đoạn mạch điện mắc song song.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch 1 chiều song song.
Tiết 2: Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều
16
song song trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch 1 chiều mắc nối
tiếp, mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản
15
Bài 11: Năng lượng
điện. Công suất điện
2
28
L30, 31
16
Ôn tập chủ đề 3
1
29
L32
Tiết 1: - Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng
- Nêu được công thức tính năng lượng của dòng điện và vận dụng
trong trường hợp đơn giản
Tiết 2: Nêu được công thức tính công suất điện
- Tính được công thức tính công suất điện và vận dụng trong
trường hợp đơn giản
Tiết 3: Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện
(công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
- Vận dụng công thức tính năng lượng điện và công suất điện
trong trường hợp đơn giản.
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương III.
CHỦ ĐỀ 4: ĐIỆN TỪ (05 TIẾT)
17
Bài 12: Cảm ứng
điện từ
2
29, 30
L33, 34
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm để rút ra được hiện tượng cảm ứng
điện từ
Tiết 2: Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng: khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của
cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
Tiết 1: Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
Tiết 2: Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác
dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
18
Bài 13: Dòng điện
xoay chiều
2
30, 31
L35, 36
19
Ôn tập chủ đề 4
1
31
L37
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương IV.
CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG (05 Tiết thực dạy và 1 tiết ôn tập+2 tiết kiểm tra = 08 TIẾT)
17
20
Bài 14: Năng lượng
của Trái Đất. Năng
lượng hóa thạch
2
32
L38, 39
Tiết 1: Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng N.lượng trên
Trái Đất để rút ra được: Năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt
Trời.
Tiết 2: Nêu được sơ lược ưu, nhược điểm của năng lượng hoá
thạch. Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá
thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí
khai thác nó.
21
Ôn tập HKII
1
33
L40
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học về chương
điện và chương điện từ cho học sinh nắm trắc.
22
Kiểm tra HK II
2
33, 34
L41, 42
Tiết 1+2: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra trong 2
tiết. đánh giá phân loại trình độ học sinh.
23
Bài 15: Năng lượng
tái tạo
2
34, 35
L43, 44
Tiết 1: Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số
dạng năng lượng tái tạo (Năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió,
năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
Tiết 2: Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả
năng lượng và bảo vệ môi trường.
24
Ôn tập chủ đề 5
1
35
L45
Tiết 1: Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học của Chủ đề
5
TT
PHÂN MÔN HÓA HỌC
HỌC KỲ I: 02 Tiết/Tuần (02 tiết x 18 tuần = 36 tiết)
Thời điểm
Số
Bài học
Yêu cầu cần đạt
Tiết theo
tiết
Tuần
phân môn
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM. (16 TIẾT)
Bài 16: Tính chất
4
1,2
H1
Tiết 1: Nêu được tính chất vật lí của kim loại. Trình bày được tính
1
18
2
3
4
5
6
chất hóa học cơ bản của kim loại (Kim loại phản ứng với
Oxygen).
H2
Tiết 2 + 3: Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại
chung của kim loại
H3
(Kim loại phản ứng với phi kim, với nước, dd HCl, dd muối).
H4
Tiết 4: Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng ( nhôm , sắt, vàng ...).
Tiết 1: + Tiến hành được một số TN hoặc mô tả được TN khi cho
kim loại tiếp xúc với nước, HCl ...
H5
Bài 17: Dãy hoạt
+ Nêu được dãy HĐHH của kim loại.
H6
động hóa học của
Tiết 2: + Trình bày được ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại.
H7
kim loại. Một số
+ Vận dụng.
6
3,4,5
H8
phương pháp tách
Tiết 3+4: Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt
H9
kim loại
động hóa học của chúng. Trình bày được quá trình tách một số
H10
kim loại có nhiều ứng dụng như sắt, nhôm, kẽm.
Tiết 5+6: Luyện tập + Vận dụng
Tiết 1: Nêu được khái niệm hợp kim, giải thích được vì sao kim
loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.
Bài 18: Giới thiệu về
+ Nêu được thành phần, tính chất của một số hợp kim phổ biến,
H11
2
6
hợp kim
quan trọng.
H12
Tiết 2: Trình bày các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất
gang, sản xuất thép.
Tiết 1: Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kimthieets
Bài 19: Sự khác
H13
thực trong cuộc sống (carbon, lưu huỳnh, chlorine...).
nhau cơ bản giữa phi
3
7,8
H14
Tiết 2: Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa
kim và kim loại
H15
phi kim và kim loại.
Ôn tập chủ đề 6
1
8
H16
Hệ thống kiến thức chủ đề 6
CHỦ ĐỀ 7: HỢP CHẤT HỮU CƠ. HYDROCACBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU (9 TIẾT)
Bài 20: Giới thiệu về
2
9
H17
Tiết 1: Nêu được khái niệm HCHH và HHHC. Phân biệt được
19
hợp chất hữu cơ
H18
7
Bài 21: Alkane
2
10
H19
H20
8
Bài 22: Alkene
2
11
9
10
11
H21
H22
hợp chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT. Trình bày được sự phân
loại sơ bộ HCHH.
Tiết 2: Nêu được khái niệm CTPT, CTCT và ý nghĩa của nó, đặc
điểm cấu tạo HCHC.
Tiết 1: Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane. Viết được
CTCT và gọi tên được một số alkane đơn giản, thông dụng (C1 C4).
Tiết 2: Tiến hành (hoặc quan sát) thí nghiệm đốt cháy butane, từ
đó rút ra được tính chất hóa học cơ bản của alkane. Viết được
PTHH đốt cháy butane. Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu
của alkane trong thực tiễn.
Tiết 1: Nêu được khái niệm alkene. Viết được CTCT, tính chất
vật lí của ethylene.
Tiết 2: Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học
cơ bản của alkene. Trình bày được ứng dụng của ethylene (tổng
hợp alcohol, nhựa PE)
Tiết 1: Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của
dầu mỏ, khí TN và khí mỏ dầu. Trình bày phương pháp khai thác
dầu mỏ, khí TN và một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, ứng
Bài 23: Nguồn nhiên
H23
dụng của dầu mỏ
2
12
liệu
H24
Tiết 2: Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ
biến. Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu, từ đó có cách ứng
xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu trong cuộc sống.
Ôn tập chủ đề 7
1
13
H25
Hệ thống kiến thức chủ đề 7
CHỦ ĐỀ 8: ETHYLIC ALCOHOL. ACETIC ACID (6+ 1 ôn tập+ 2 kiểm tra=9 TIẾT)
Bài 24: Ethylic
2
13,14
H26
Tiết 1: Viết được CTPT, CTCT và đặc điểm cấu tạo của Ethylic
20
alcohol
H27
12
Bài 25: Acetic acid
3
14,15
H28
H29
H30
13
14
Ôn tập chủ đề 8
Ôn tập học kỳ I
1
1
16
16
15
16
17
alcohol. Trình bày được một số tính chất vật lí của Ethylic
alcohol.
Tiết 2: Trình bày được tính chất hóa học của Ethylic alcohol. Viết
được PTHH xảy ra. Trình bày được phương pháp điều chế Ethylic
alcohol từ tinh bột và ethylene. Nêu được ứng dụng của Ethylic
alcohol và trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
Tiết 1: Viết được CTPT, CTCT, nêu được đặc điểm cấu tạo của
acetic acid. Trình bày được một số tính chất vật lí acetic acid.
Tiết 2: Trình bày được tính chất hóa học của acetic acid. Viết
được PTHH xảy ra.
Tiết 3: Trình bày được cách điều chế và ứng dụng acetic acid.
- Hệ thống kiến thức chủ đề 8
- Hệ thống hóa kiến thức học kỳ I.
H31
H32
H33
Kiểm tra học kỳ I
2
17
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học trong học kỳ I.
H34
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBONHYDRATE – PROTEIN- POLYMER. (11 TIẾT)
Tiết 1: Nêu được khái niệm lipid, chất béo. Phân biệt được chất
béo và lipid. Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hóa học.
H35
Bài 26: Lipid và
Tiết 2: Nhận biết được một số chất béo có trong tự nhiên. Đưa ra
2
18
H36
chất béo
được một số ứng dụng của chất béo trong đời sống. Đề xuất biện
pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày
để có cơ thể khỏe mạnh.
HỌC KỲ II: 01 Tiết/Tuần (01 tiết x 17 tuần = 17 tiết)
Bài 27: Glucose và
2
19,20
H37
Tiết 1: Nêu được thành phần, công thức chung của carbonhydrate.
Saccharose
H38
Nêu được CTPT, trạng thái tự nhiên, tích chất vật lí của Glucose
và Saccharose.
Tiết 2: Trình bày tính chất hóa học của Glucose và Saccharose.
Vai trò của Glucose và Saccharose, nhận biết được các thực phẩm
21
18
19
20
21
22
23
giàu Glucose và Saccharose.
Tiết 1: Nêu được thành phần, trạng thái tự nhiên, tích chất vật lí
của Tinh bột và cellulose. Trình bày tính chất hóa học của Tinh
bột và cellulose.
Bài 28: Tinh bột và
H39
Tiết 2: Trình bày được ứng dụng của Tinh bột và cellulose, sự tạo
2
21,22
cellulose
H40
thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và
biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
Tiết 1: Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người. Nêu được khái niệm đặc điểm cấu tạo phân tử của protein.
H41
Bài 29: Protein
2
23,24
Tiết 2: Trình bày được tính chất hóa học của protein. Phân biệt
H42
được protein và chất khác
Tiết 1: Nêu được khái niệm pol...
 








Các ý kiến mới nhất