Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 16h:03' 09-02-2025
Dung lượng: 568.8 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Trường: TH&THCS Lả Giôn
Tổ: Chuyên môn THCS
Tiết: 4,5

Họ và tên giáo viên:
Bùi Văn Năng

CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ
thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về động năng và thế năng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về các ví dụ về động
năng, thế năng, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
* Yêu cầu cần đạt
+ Viết được biểu thức tính động năng của vật.
+ Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
* Năng lực KHTN
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được nội dung về động năng, thế năng.
+ Nêu được biểu thức xác định động năng, thế năng.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về động năng, thế năng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích
những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới động năng, thế năng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa chuyển động đập vào thanh thép,
làm biến dạng thanh thép, hình ảnh một số vật có động năng, hình ảnh sơ đồ đập
thủy điện,…
- Video minh họa:
1

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến động năng:
https://www.youtube.com/watch?v=M4eiLlkecgs
+ Dòng nước chảy làm xoay bánh xe nước:
https://www.youtube.com/watch?v=gMFIypD-MA8&list=PL5IL6FD9ygcaLfb6rF_01a93Ut_4KrwA&index=2
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS tiến hành thí nghiệm đơn giản hoặc quan sát hình ảnh để nhận
biết được khi một vật chuyển động từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất tốc độ
của vật sẽ thay đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh bạn nhỏ đang chơi xích đu

- GV nêu câu hỏi: Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế
nào trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để
trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 2: Động năng. Thế
năng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về động năng
a. Mục tiêu: HS nhận xét được yếu tố ảnh hưởng đến động năng của vật.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh và video ví dụ về một số
trường hợp vật có động năng:
+ Một viên bi chuyển động đến đập vào viên bi
khác làm cho chúng biến đổi chuyển động

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. ĐỘNG NĂNG
- Động năng là năng
lượng vật có được do
chuyển động.
- Một vật có khối lượng
2

https://www.youtube.com/watch?v=M4eiLlkecgs
m đang chuyển động với
+ Các phần tử khí chuyển động tạo thành gió làm tốc độ v thì động năng
di chuyển thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy của vật là
1
2
phát điện gió.
W đ = mv
2

+ Dòng nước chảy có thể làm quay các bánh xe
nước
https://www.youtube.com/watch?v=gMFIypDMA8&list=PL5IL6FD9ygcaLfb6rF_01a93Ut_4KrwA&index=2
- GV giới thiệu: Năng lượng mà vật có được do
chuyển động như trong các ví dụ trên gọi là động
năng.
- GV chiếu hình ảnh búa chuyển động đập vào
thanh thép, làm biến dạng thanh thép (hình 2.1)
cho HS quan sát và phân tích nội dung trong SGK.

Trong đó:
+ m là khối lượng của
vật, đơn vị đo là kg.
+ v là tốc độ của vật, đơn
vị đo là m/s.
+ Wđ là động năng của
vật, đơn vị đo là jun (J).

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu đặc điểm
của động năng.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động
(SGK – tr15)
Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động
năng lớn nhất. Hãy lí giải câu trả lời của em.

3

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các đặc điểm
của động năng.
- GV chiếu video động năng phụ thuộc vào khối
lượng của vật cho HS quan sát.
https://www.youtube.com/watch?
v=5KUhSRGRzJc
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Mô tả hiện tượng xảy ra trong các trường hợp
trên.
+ Chứng minh có sự truyền năng lượng giữa các
quả bóng khi chúng va chạm với nhau.
+ Nhận xét sự khác biệt khi dùng các quả bóng
khác nhau trong video.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và nêu biểu thức
tính động năng của vật.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu
hỏi (SGK – tr16)
1. Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào
nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi?
2. Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng
m = 0,45 kg, đang bay với tốc độ v = 10 m/s.
3. Trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr15)
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ
nên máy bay đang di chuyển có động năng lớn
nhất vì máy bay có khối lượng và tốc độ lớn nhất.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)
1. Động năng của xe ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ
xe tăng gấp đôi.
2. Động năng của quả bóng là:
1
1
W đ = mv 2= .0,45 . 102=22,5 J
2
2

3. Khi chơi xích đu, động năng ở vị trí O lớn nhất
và giảm dần khi đến vị trí A.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
4

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Động
năng và chuyển sang nội dung Thế năng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thế năng
a. Mục tiêu: HS phân tích được ví dụ và phát biểu được công thức tính thế năng
hấp dẫn.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS khái niệm thế năng trọng
trường (thế năng).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, mô tả
nguyên tắc đắp đập nước để tích trữ năng lượng
của nhà máy thủy điện và trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr16)
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng những
đập nước ngăn các dòng chảy để tạo thành những
hồ chứa nước. Nước trong hồ chứa càng nhiều và
ở càng cao thì năng lượng được tích trữ càng lớn.
Hãy giải thích vì sao để khai thác được tối đa thế
năng của nước trong hồ chứa, người ta thường bố
trí sao cho vị trí đặt máy phát điện càng thấp so
với mực nước hồ chứa (hình 2.3).

- Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục yêu cầu HS tìm
hiểu và phát biểu độ lớn của thế năng hấp dẫn.
- GV nhận xét và kết luận về nội dung thế năng
hấp dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK
– tr17) để tìm hiểu về các dạng dữ trữ năng lượng
dưới các dạng thế năng khác.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. THẾ NĂNG
- Thế năng trọng trường
(gọi tắt là thế năng) là
năng lượng của một vật
khi nó ở một độ cao nhất
định so với mặt đất hoặc
so với một vị trí được
chọn làm gốc để tính độ
cao.
- Độ lớn của thế năng
trọng trường được tính
bằng công thức:
Wt = Ph
Trong đó:
+ P là trọng lượng của
vật, đơn vị đo là niuton
(N).
+ h là độ cao của vật so
với vị trí chọn làm gốc,
đơn vị đo là mét (m).
+ Wt là thế năng trọng
trường của vật, đơn vị đo
là jun (J).

5

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK –
tr17)
1. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở
cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối
lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của
vật thứ hai.
2. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng
lượng 500 N trên vai, đứng trên sân thượng toà
nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi
măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế
năng trọng trường của bao xi măng trong hai
trường hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr16)
Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà máy đến mực
nước của hồ càng lớn do đó thế năng dòng nước
tạo ra càng lớn.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)
1. Ta có:
Wt1 = P1.h = 10.m1.h
Wt2 = P2.h = 10.m2.h
Mà m1 = 3m2 nên Wt1 = 3Wt2.
2. a) Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng
tòa nhà, h1 = 1,4 m
Wt1 = P1.h1 = 500.1,4 = 700 J.
b) Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất, h 2 = h1 + 20
= 21,4 m.
Wt2 = P1.h2 = 500.21,4 = 10 700 J.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Thế
năng và chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về động năng, thế năng để trả lời câu hỏi.
6

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
1
2
A. W đ = 2 mv .

B. W đ =m v 2 .
C. W đ =mv .
1

D. W đ = 2 mv .

Câu 2: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao
nhiêu?
A. Bằng 0.
B. Bằng 10.m.
C. Bằng động năng.
D. Bằng cơ năng.
Câu 3: Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của một vật thay đổi như thế
nào nếu vật được đặt ở vị trí cao gấp ba lần vị trí ban đầu?
A. Thế năng tăng gấp chín lần.
B. Thế năng giảm ba lần.
C. Thế năng giảm chín lần.
D. Thế năng tăng gấp ba lần.
Câu 4: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Em bé có khối lượng 15 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s.
B. Viên đạn có khối lượng 100 g đang bay với tốc độ 300 m/s.
C. Quả bóng có khối lượng 2 kg đang lăn với tốc độ 3,6 km/h.
D. Vận động viên có khối lượng 75 kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
Câu 5: Trường hợp nào trong hình dưới đây, vật có động năng tăng và thế năng
giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
B. Viên đạn được bắn ra từ nòng súng.
C. Quả cam đang rơi từ trên cành xuống đất.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 6: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là 10 m/s thì khối
lượng của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg.
B. 8 kg.
C. 7 kg.
D. 15 kg.
Câu 7: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với mặt đất.
Chọn mặt đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của kiện hàng là 60 J.
Khối lượng của kiện hàng là
A. 5 kg.
B. 10 kg.
7

C. 50 kg.
D. 15 kg.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
A
D
B
C
C
A
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội
dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về động năng, thế năng để trả
lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây: Phân tích quá trình sử
dụng đập để ngăn dòng nước chảy có thể tích trữ năng lượng dưới dạng thế
năng, từ đó có thể tạo ra điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
+ Dòng nước chảy mang theo động năng rất lớn. Khi nước chảy vào đập, nó
phải vượt qua chướng ngại vật là mặt đập.
+ Sau khi vượt qua đập, nước được giữ lại và hình thành một hồ nước ở độ cao
nhất định. Nước ở độ cao dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng.
+ Thế năng của nước có thể được chuyển hoá thành năng lượng điện bằng cách
sử dụng các tua-bin hoặc hệ thống các cánh quạt làm cho động cơ quay, từ đó
tạo ra điện.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 3: Cơ năng.
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

8
 
Gửi ý kiến