Tìm kiếm Giáo án
ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Trí
Ngày gửi: 14h:00' 28-07-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Trí
Ngày gửi: 14h:00' 28-07-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
Trường THCS Giai Xuân
TUẦN 01: ( Tiết 01 04 )
&
BÀI 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
(Thơ)
Thời gian thực hiện: 13 tiết
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
của cá nhân do VB đã học mang lại.
- Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng.
- Bước đầu biết làm thơ tám chữ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
3-/ Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Ngày soạn:27/08/2024
Ngày dạy 07/09/2024
Tiết: 1,2,3
========//======//==========
Văn bản 1: QUÊ HƯƠNG
-Tế Hanh-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
Trường THCS Giai Xuân
2
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
của cá nhân do VB đã học mang lại.
3. Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Nêu một số hình ảnh nổi bật và ấn tượng sâu sắc của em về quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là VB văn học.
- Nhận biết thế nào là hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Nhận biết được thế nào là kết cấu của bài thơ.
- Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB văn học trong SGK, gạch chân các từ khoá thể hiện định
nghĩa, đặc điểm của VB văn học về độ dài, cấu trúc, sau đó tìm một số ví dụ điền vào bảng
sau:
VB văn học là:.....................................................................................................
Hình thức tồn tại: (1) ......................................; (2).........................................
Đặc điểm
VB văn học có độ dài một, hoặc hai VB văn học có độ dài hàng chục
về độ dài
câu mà em biết
hoặc hàng trăm trang giấy mà em
là: ....................................................
biết
......................................................
là: ......................................................
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
3
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
.....
..........................................................
(2) Nhóm 4, 5 HS quan sát sơ đồ sau và điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố của VB văn học:
(3) Kết cấu của bài thơ? Ví dụ?
(4) Ngôn ngữ thơ? Ví dụ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn về thơ
(như mục nội dung)
1. Văn bản văn học và hình thức nghệ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thuật của văn bản văn học
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập theo
- Văn bản văn học: (Sgk.tr11)
nhóm đôi
- Hình thức nghệ thuật của văn bản văn
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
học: (Sgk.tr11)
- HS trình bày sản phẩm
2. Kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
- Kết cấu của bài thơ
bạn.
- Ngôn ngữ thơ:
(Sgk.tr11)
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét
sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
- Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
b.Nội dung: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận
trong SGK.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Ngãi.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
4
sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo
luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm
nổi bật của thơ Tế Hanh.
b.Tác phẩm
- Xuất xứ: rút từ tập “Nghẹn ngào” (1939)
(Hoa niên), xuất bản năm 1943.
- Thể loại: thơ tám chữ.
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua kết cấu.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(NV1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
................................................................. ..........................................................
.
..........................................................
..............................................................
(NV2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
....................................................................... .....................................................
....................................................................... .....................................................
(NV3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác dụng của
chúng (câu 3 trong SGK).
(NV4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
……………………………………………
…………………………………
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá:
…………………………………
……………………………………………
…………………………………
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
(NV 5) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào sơ đồ sau (câu 5 trong SGK):
Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3:
................................................................................................
GV: Nguyễn Văn Trí
Cảm xúc thể hiện trong khổ 4:
...............................................................................................
Cảm hứng chủ
đạo của bài thơ:
...............................
...............................
NH: 2024-2025
...............................
...............................
Trường THCS Giai Xuân
5
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV1) 1. Hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
chài trong bài thơ.
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài:
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
phăng mái chèo, làn da ngăm rám nắng/
*B3: Báo cáo, thảo luận:
cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
- Đại diện nhóm trình bày.
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài: cánh
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu buồm: giương to như mảnh hồn làng/
cần).
rướn thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền
*B4: Kết luận, nhận định:
với những con cá: thân bạc trắng; hình
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
ảnh con thuyền: hăng như con tuấn mã;
phẩm của nhóm HS.
hình ảnh dân làng: tấp nập đón ghe về.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV2) bài thơ:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh
- HS làm việc cá nhân, nhóm
buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
làng).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm
- Đại diện nhóm trình bày.
quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang,
cần).
mạnh mẽ của người dân miền biển, hoà
*B4: Kết luận, nhận định:
mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
thách.
phẩm của nhóm HS.
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong
thớ vỏ.
Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình,
trầm tư sau những ngày sóng gió trên
biển.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách gieo vần, ngắt nhịp:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV3) - Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng,
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách đồng
- HS làm việc cá nhân, nhóm
thời là vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp
- Đại diện nhóm trình bày.
phần thể hiện tình cảm quê hương trong
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu sáng, tha thiết của nhà thơ.
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
6
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV4) thơ:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
- HS làm việc cá nhân, nhóm
cảm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
Miêu tả dân chài: làn da Thể hiện
*B3: Báo cáo, thảo luận:
ngăm rám nắng, phăng
tình cảm
- Đại diện nhóm trình bày.
mái chèo mạnh mẽ, thân của nhà
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
hình nồng thở vị xa xăm thơ: lòng
cần).
Miêu tả con thuyền và
tôi luôn
*B4: Kết luận, nhận định:
cảnh đánh bắt cá: trời
tưởng nhớ,
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
trong, gió nhẹ, sớm mai
tôi thấy
phẩm của nhóm HS.
hồng, cánh buồm giương nhớ cái
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. to, rướn thân trắng, tấp
mùi nồng
nập đón ghe về, màu
mặn quá
nước xanh, cá bạc, chiếc
buồm vôi,...
- Tác dụng: vừa gợi tả sống động bức
tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh,
cường tráng của người dân chài vừa
thể hiện tình cảm thương nhớ quê
hương. Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn
là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh
quê hương được hiện lên thông qua nỗi
nhớ của một người con xa quê, vì thế,
các hình ảnh miêu tả là phương tiện để
thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV5) - Cảm xúc tự hào về quê hương được thể
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
hiện gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả
- HS làm việc cá nhân, nhóm
sống động vẻ đẹp lao động của dân chài,
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nhớ thương quê hương da diết từ màu sắc
- Đại diện nhóm trình bày.
(màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi)
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
cần).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm
*B4: Kết luận, nhận định:
hứng ca ngợi cuộc sống lao động của
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
người dân chài.
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
6/ Kết cấu của bài thơ:
? Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài – Cách sắp xếp bố cục: bài thơ mở đầu
thơ?
với hai dòng thơ giới thiệu khái quát về
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nghề nghiệp của dân làng, vị trí của làng,
- HS làm việc cá nhân, nhóm
sau đó tiếp nối với hình ảnh lao động của
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
cuộc sống làng chài (khổ 2, khổ 3) và kết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
lại với nỗi nhớ làng chài, nỗi nhớ quê
- Đại diện nhóm trình bày.
hương qua những hình ảnh đầy màu sắc
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu (nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi) và
cần).
mùi vị nồng mặn của quê hương.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
7
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
– Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu
tha thiết với quê hương được thể hiện gián
tiếp qua cách tả về làng, về người dân chài
và cuộc sống của họ (khổ 1, 2, 3), qua
cách nhìn, cách phóng chiếu những hình
ảnh cụ thể thành những hình ảnh lớn lao,
kì vĩ, mang linh hồn của quê hương
Thể hiện trực tiếp tình yêu quê hương ở
khổ cuối với những từ cảm thán, nỗi nhớ
da diết qua những hình ảnh cụ thể đầy
màu sắc, hương vị của cuộc sống lao
động: màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm
vôi, mùi nồng mặn của biển cả (khổ 4).
7. Chủ đề:
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh
hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ
của tác giả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề bài thơ?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
- Khái quát lại một số đặc điểm thơ qua bài thơ “Quê hương”.
b. Nội dung:
Câu 1. Hai câu thơ sau, tác giả đều dùng biện pháp so sánh:
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng của mỗi cách
như thế nào?
Câu 2. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Cách miêu tả ở hai câu đó có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng ở mỗi câu là gì?
Câu 3. Theo em, bức tranh quê hương được tác giả miêu tả trong bài thơ là bức tranh phong
cảnh hay bức tranh sinh hoạt? Từ đó, em có nhận xét gì về tình cảm quê hương của nhà thơ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
8
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. =>
Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 8 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên bảng học tập
của lớp.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS chia sẻ
phần ghi chép của mình.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu đậm của GV
đối với bài thơ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và
cộng đồng.
=======//=======//=========
TUẦN 01,02: ( Tiết 05 08 )
&
Ngày soạn:27/08/2024
Ngày dạy 07/09/2024
Tiết: 04,05
Văn bản 2:
BẾP LỬA
- Bằng Việt-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
của cá nhân do VB đã học mang lại.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
9
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
3. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và
cộng đồng.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Qua bài Bếp lửa, gợi nhắc cho em nhớ đến hình ảnh người bà của mình, hãy
chia sẻ với cả lớp về kỉ niệm mà em nhớ nhất khi ở cạnh bà.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả
lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Bằng Việt?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Nêu xuất xứ của văn bản?
Nêu mạch cảm xúc của văn bản?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so
a. Tác giả
sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm nào đầy Bằng Việt sinh năm 1941
đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp mắt.
- Quê ở Thạch Thất, Hà Tây, Hà Nội.
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa vào
- Làm thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà
phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo cáo vào
thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà thơ
tiết học sau).
trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hiện là chủ tịch Hội liên hiệp văn học
- HS trình bày sản phẩm
nghệ thuật Hà Nội.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của b. Tác phẩm
bạn.
Hoàn cảnh sáng tác: “ Bếp lửa”sáng tác
* Bước 4: Kết luận, nhận định
năm 1963 – Tác giả đang là sinh viên học
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của ngành Luật ở Liên Xô
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
10
HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau
đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của
bản thân khi thực hiện các hoạt động theo
dõi, suy luận.
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào tập
"Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây là tập thơ
đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.
- Mạch cảm xúc của bài thơ: đi từ quá khứ
đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm theo
dòng hồi tưởng.
- Bài thơ là lời người cháu ở nơi xa nhớ về
bà và những kỉ niệm với bà, nói lên lòng
kính yêu và những suy ngẫm về bà.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn
ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
b. Nội dung:
1/(NV1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ dựa vào
gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
Khổ thơ Hình ảnh bếp lửa
Hình ảnh bà
1, 2
.....................................................
...........................................................
4, 5
......................................................
..........................................................
Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
2/(NV2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2 trong SGK):
3/(NV3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu tố miêu tả,
yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
........................................
......................................
...................................
Tác dụng ...............................................................................................................................
4/ (NV4)Các nhóm đọc lại bài thơ, xác định bố cục, từ đó xác định mạch cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ sau:
BỐ CỤC
Khổ ....
MẠCH CẢM XÚC
Khổ .......................
Khổ ....
Khổ ...................
Khổ ......
.
Khổ ..................
c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
GV: Nguyễn Văn Trí
Cảm hứng
chủ đạo
..................
..................
..................
..................
.................
.................
................
Dự kiến sản phẩm
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
11
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
GV: Nguyễn Văn Trí
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
II. Suy ngẫm và phản hồi
1.Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh người bà
trong bài thơ.
- Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh ngọn
lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu nồng đượm/
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói/ Tám
năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa để thể
hiện hình ảnh bà đảm đang, tảo tần, chăm
chút cho cháu, bà vừa làm cha, vừa làm mẹ,
là điểm tựa tinh thần cho cả gia đình trong
suốt những năm tháng chiến tranh.
- Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh
ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm bếp
lửa ấp/ Nhóm niềm yêu thương/ Nhóm dậy
cả những tâm tình tuổi nhỏ: Bà "nhóm" lên
trong cháu ngọn lửa của tình yêu thương,
của niềm tin, sự sẻ chia, tình làng, nghĩa
xóm.
– Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các
khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa (hình ảnh thực)
chuyển qua hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng:
bếp lửa, ngọn lửa của tình yêu, niềm tin về
những điều tốt đẹp truyền dạy cho thế hệ
sau.
2/ Biện pháp tu từ:
- Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp ngữ
(bếp lửa, một ngọn lửa),...
- Tác dụng: mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa
hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa
bình thường mà là ngọn lửa của tình yêu
thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp
trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm trong lòng
cháu.
3/Các yếu tố biểu cảm với miêu tả, tự sự
trong bài thơ:
- Tự sự: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể lại
câu chuyện về bà
- Miêu tả: Các chi tiết trong câu chuyện
được miêu tả sống động (bếp lửa chờn vờn
sương sớm: gợi tả hình ảnh khói bếp toả
trong sương mai; ấp iu nồng đượm: gợi tả
sự ấm áp; khô rạc ngựa gầy: gợi tả hình ảnh
gầy gò, thiếu ăn của con ngựa; lầm lụi: gợi
tả sự vất vả, lầm than, âm thầm,...
- Biểu cảm: Từng chi tiết, hình ảnh đều chất
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
12
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
chứa tình cảm thương yêu, nghẹn ngào,
kính trọng dành cho bà, những giá trị tinh
thần mà bà đã trao truyền cho con cháu
cùng với những từ cảm thán, bộc lộ trực
tiếp tình cảm của tác giả với bà.
=> Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể
từ lúc nhân vật "cháu" còn nhỏ đến lúc
trưởng thành, thể hiện tình cảm yêu thương
vô bờ và lòng biết ơn đối với bà.
4/ Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- Bố cục bài thơ gồm ba phần, thể hiện
mạch cảm xúc: từ hồi tưởng về hình ảnh
bếp lửa của bà (khổ 1) đến nghẹn ngào,
thương yêu thiết tha, trân trọng những giá
trị tốt đẹp mà bà trao truyền cho cháu (khổ
2, 3, 4, 5), đến đón nhận niềm vui trăm ngả
nhưng vẫn khôn nguôi thương nhớ bà (khổ 6).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng
ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng
được nhóm lên từ bàn tay và tấm lòng của bà.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Kết cấu- thông điệp
? Hãy chỉ ra vài nét đặc sắc về kết cấu của
a. Kết cấu
bài thơ?
- Xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp lửa,
? Theo em, tác giả muốn gửi đến người đọc
kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm,
thông điệp gì qua văn bản?
sự phát triển của hình ảnh bếp lửa từ hình
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ,... Tất cả
- HS làm việc cá nhân
những yếu tố đó đã góp phần thể hiện hình
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
ảnh bà – hiện thân cho những giá trị tốt đẹp
*B3: Báo cáo, thảo luận:
của người phụ nữ Việt Nam (đảm đang,
- Đại diện nhóm trình bày.
chịu đựng, trao truyền cho con cháu tình
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp) và
(nếu cần).
tình cảm biết ơn, thương nhớ bà khôn
*B4: Kết luận, nhận định:
nguôi.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
b. Thông điệp:
phẩm của nhóm HS.
Tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt con
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối người trong cuộc sống, là động lực giúp ta
sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia sống tốt hơn.
đình và cộng đồng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ được thể hiện trong bài thơ Bếp lửa.
– Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ.
b. Nội dung: HS xem lại các câu trả lời cho các câu hỏi của bài và hoàn thành bảng tóm tắt:
Một số đặc điểm của thể loại thơ
Thể hiện trong bài thơ Bếp lửa
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
13
......................................................................
......................................................................
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
.........................................................
.........................................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhậ...
Trường THCS Giai Xuân
TUẦN 01: ( Tiết 01 04 )
&
BÀI 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
(Thơ)
Thời gian thực hiện: 13 tiết
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
của cá nhân do VB đã học mang lại.
- Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng.
- Bước đầu biết làm thơ tám chữ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
3-/ Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Ngày soạn:27/08/2024
Ngày dạy 07/09/2024
Tiết: 1,2,3
========//======//==========
Văn bản 1: QUÊ HƯƠNG
-Tế Hanh-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
Trường THCS Giai Xuân
2
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
của cá nhân do VB đã học mang lại.
3. Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Nêu một số hình ảnh nổi bật và ấn tượng sâu sắc của em về quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là VB văn học.
- Nhận biết thế nào là hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Nhận biết được thế nào là kết cấu của bài thơ.
- Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB văn học trong SGK, gạch chân các từ khoá thể hiện định
nghĩa, đặc điểm của VB văn học về độ dài, cấu trúc, sau đó tìm một số ví dụ điền vào bảng
sau:
VB văn học là:.....................................................................................................
Hình thức tồn tại: (1) ......................................; (2).........................................
Đặc điểm
VB văn học có độ dài một, hoặc hai VB văn học có độ dài hàng chục
về độ dài
câu mà em biết
hoặc hàng trăm trang giấy mà em
là: ....................................................
biết
......................................................
là: ......................................................
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
3
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
.....
..........................................................
(2) Nhóm 4, 5 HS quan sát sơ đồ sau và điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố của VB văn học:
(3) Kết cấu của bài thơ? Ví dụ?
(4) Ngôn ngữ thơ? Ví dụ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn về thơ
(như mục nội dung)
1. Văn bản văn học và hình thức nghệ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thuật của văn bản văn học
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập theo
- Văn bản văn học: (Sgk.tr11)
nhóm đôi
- Hình thức nghệ thuật của văn bản văn
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
học: (Sgk.tr11)
- HS trình bày sản phẩm
2. Kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
- Kết cấu của bài thơ
bạn.
- Ngôn ngữ thơ:
(Sgk.tr11)
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét
sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
- Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
b.Nội dung: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận
trong SGK.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Ngãi.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
4
sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo
luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm
nổi bật của thơ Tế Hanh.
b.Tác phẩm
- Xuất xứ: rút từ tập “Nghẹn ngào” (1939)
(Hoa niên), xuất bản năm 1943.
- Thể loại: thơ tám chữ.
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua kết cấu.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(NV1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
................................................................. ..........................................................
.
..........................................................
..............................................................
(NV2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
....................................................................... .....................................................
....................................................................... .....................................................
(NV3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác dụng của
chúng (câu 3 trong SGK).
(NV4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
……………………………………………
…………………………………
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá:
…………………………………
……………………………………………
…………………………………
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
(NV 5) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào sơ đồ sau (câu 5 trong SGK):
Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3:
................................................................................................
GV: Nguyễn Văn Trí
Cảm xúc thể hiện trong khổ 4:
...............................................................................................
Cảm hứng chủ
đạo của bài thơ:
...............................
...............................
NH: 2024-2025
...............................
...............................
Trường THCS Giai Xuân
5
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV1) 1. Hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
chài trong bài thơ.
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài:
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
phăng mái chèo, làn da ngăm rám nắng/
*B3: Báo cáo, thảo luận:
cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
- Đại diện nhóm trình bày.
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài: cánh
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu buồm: giương to như mảnh hồn làng/
cần).
rướn thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền
*B4: Kết luận, nhận định:
với những con cá: thân bạc trắng; hình
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
ảnh con thuyền: hăng như con tuấn mã;
phẩm của nhóm HS.
hình ảnh dân làng: tấp nập đón ghe về.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV2) bài thơ:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh
- HS làm việc cá nhân, nhóm
buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
làng).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm
- Đại diện nhóm trình bày.
quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang,
cần).
mạnh mẽ của người dân miền biển, hoà
*B4: Kết luận, nhận định:
mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
thách.
phẩm của nhóm HS.
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong
thớ vỏ.
Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình,
trầm tư sau những ngày sóng gió trên
biển.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách gieo vần, ngắt nhịp:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV3) - Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng,
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách đồng
- HS làm việc cá nhân, nhóm
thời là vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp
- Đại diện nhóm trình bày.
phần thể hiện tình cảm quê hương trong
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu sáng, tha thiết của nhà thơ.
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
6
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV4) thơ:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
- HS làm việc cá nhân, nhóm
cảm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
Miêu tả dân chài: làn da Thể hiện
*B3: Báo cáo, thảo luận:
ngăm rám nắng, phăng
tình cảm
- Đại diện nhóm trình bày.
mái chèo mạnh mẽ, thân của nhà
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
hình nồng thở vị xa xăm thơ: lòng
cần).
Miêu tả con thuyền và
tôi luôn
*B4: Kết luận, nhận định:
cảnh đánh bắt cá: trời
tưởng nhớ,
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
trong, gió nhẹ, sớm mai
tôi thấy
phẩm của nhóm HS.
hồng, cánh buồm giương nhớ cái
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. to, rướn thân trắng, tấp
mùi nồng
nập đón ghe về, màu
mặn quá
nước xanh, cá bạc, chiếc
buồm vôi,...
- Tác dụng: vừa gợi tả sống động bức
tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh,
cường tráng của người dân chài vừa
thể hiện tình cảm thương nhớ quê
hương. Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn
là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh
quê hương được hiện lên thông qua nỗi
nhớ của một người con xa quê, vì thế,
các hình ảnh miêu tả là phương tiện để
thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV5) - Cảm xúc tự hào về quê hương được thể
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
hiện gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả
- HS làm việc cá nhân, nhóm
sống động vẻ đẹp lao động của dân chài,
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nhớ thương quê hương da diết từ màu sắc
- Đại diện nhóm trình bày.
(màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi)
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
cần).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm
*B4: Kết luận, nhận định:
hứng ca ngợi cuộc sống lao động của
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
người dân chài.
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
6/ Kết cấu của bài thơ:
? Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài – Cách sắp xếp bố cục: bài thơ mở đầu
thơ?
với hai dòng thơ giới thiệu khái quát về
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nghề nghiệp của dân làng, vị trí của làng,
- HS làm việc cá nhân, nhóm
sau đó tiếp nối với hình ảnh lao động của
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
cuộc sống làng chài (khổ 2, khổ 3) và kết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
lại với nỗi nhớ làng chài, nỗi nhớ quê
- Đại diện nhóm trình bày.
hương qua những hình ảnh đầy màu sắc
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu (nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi) và
cần).
mùi vị nồng mặn của quê hương.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
7
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
– Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu
tha thiết với quê hương được thể hiện gián
tiếp qua cách tả về làng, về người dân chài
và cuộc sống của họ (khổ 1, 2, 3), qua
cách nhìn, cách phóng chiếu những hình
ảnh cụ thể thành những hình ảnh lớn lao,
kì vĩ, mang linh hồn của quê hương
Thể hiện trực tiếp tình yêu quê hương ở
khổ cuối với những từ cảm thán, nỗi nhớ
da diết qua những hình ảnh cụ thể đầy
màu sắc, hương vị của cuộc sống lao
động: màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm
vôi, mùi nồng mặn của biển cả (khổ 4).
7. Chủ đề:
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh
hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ
của tác giả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề bài thơ?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
- Khái quát lại một số đặc điểm thơ qua bài thơ “Quê hương”.
b. Nội dung:
Câu 1. Hai câu thơ sau, tác giả đều dùng biện pháp so sánh:
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng của mỗi cách
như thế nào?
Câu 2. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Cách miêu tả ở hai câu đó có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng ở mỗi câu là gì?
Câu 3. Theo em, bức tranh quê hương được tác giả miêu tả trong bài thơ là bức tranh phong
cảnh hay bức tranh sinh hoạt? Từ đó, em có nhận xét gì về tình cảm quê hương của nhà thơ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
8
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. =>
Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 8 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên bảng học tập
của lớp.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS chia sẻ
phần ghi chép của mình.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu đậm của GV
đối với bài thơ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và
cộng đồng.
=======//=======//=========
TUẦN 01,02: ( Tiết 05 08 )
&
Ngày soạn:27/08/2024
Ngày dạy 07/09/2024
Tiết: 04,05
Văn bản 2:
BẾP LỬA
- Bằng Việt-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
của cá nhân do VB đã học mang lại.
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
9
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
3. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và
cộng đồng.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Qua bài Bếp lửa, gợi nhắc cho em nhớ đến hình ảnh người bà của mình, hãy
chia sẻ với cả lớp về kỉ niệm mà em nhớ nhất khi ở cạnh bà.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả
lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Bằng Việt?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Nêu xuất xứ của văn bản?
Nêu mạch cảm xúc của văn bản?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so
a. Tác giả
sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm nào đầy Bằng Việt sinh năm 1941
đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp mắt.
- Quê ở Thạch Thất, Hà Tây, Hà Nội.
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa vào
- Làm thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà
phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo cáo vào
thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà thơ
tiết học sau).
trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hiện là chủ tịch Hội liên hiệp văn học
- HS trình bày sản phẩm
nghệ thuật Hà Nội.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của b. Tác phẩm
bạn.
Hoàn cảnh sáng tác: “ Bếp lửa”sáng tác
* Bước 4: Kết luận, nhận định
năm 1963 – Tác giả đang là sinh viên học
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của ngành Luật ở Liên Xô
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
10
HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau
đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của
bản thân khi thực hiện các hoạt động theo
dõi, suy luận.
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
- Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào tập
"Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây là tập thơ
đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.
- Mạch cảm xúc của bài thơ: đi từ quá khứ
đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm theo
dòng hồi tưởng.
- Bài thơ là lời người cháu ở nơi xa nhớ về
bà và những kỉ niệm với bà, nói lên lòng
kính yêu và những suy ngẫm về bà.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn
ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
b. Nội dung:
1/(NV1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ dựa vào
gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
Khổ thơ Hình ảnh bếp lửa
Hình ảnh bà
1, 2
.....................................................
...........................................................
4, 5
......................................................
..........................................................
Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
2/(NV2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2 trong SGK):
3/(NV3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu tố miêu tả,
yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
........................................
......................................
...................................
Tác dụng ...............................................................................................................................
4/ (NV4)Các nhóm đọc lại bài thơ, xác định bố cục, từ đó xác định mạch cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ sau:
BỐ CỤC
Khổ ....
MẠCH CẢM XÚC
Khổ .......................
Khổ ....
Khổ ...................
Khổ ......
.
Khổ ..................
c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
GV: Nguyễn Văn Trí
Cảm hứng
chủ đạo
..................
..................
..................
..................
.................
.................
................
Dự kiến sản phẩm
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
11
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
GV: Nguyễn Văn Trí
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
II. Suy ngẫm và phản hồi
1.Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh người bà
trong bài thơ.
- Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh ngọn
lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu nồng đượm/
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói/ Tám
năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa để thể
hiện hình ảnh bà đảm đang, tảo tần, chăm
chút cho cháu, bà vừa làm cha, vừa làm mẹ,
là điểm tựa tinh thần cho cả gia đình trong
suốt những năm tháng chiến tranh.
- Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh
ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm bếp
lửa ấp/ Nhóm niềm yêu thương/ Nhóm dậy
cả những tâm tình tuổi nhỏ: Bà "nhóm" lên
trong cháu ngọn lửa của tình yêu thương,
của niềm tin, sự sẻ chia, tình làng, nghĩa
xóm.
– Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các
khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa (hình ảnh thực)
chuyển qua hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng:
bếp lửa, ngọn lửa của tình yêu, niềm tin về
những điều tốt đẹp truyền dạy cho thế hệ
sau.
2/ Biện pháp tu từ:
- Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp ngữ
(bếp lửa, một ngọn lửa),...
- Tác dụng: mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa
hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa
bình thường mà là ngọn lửa của tình yêu
thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp
trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm trong lòng
cháu.
3/Các yếu tố biểu cảm với miêu tả, tự sự
trong bài thơ:
- Tự sự: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể lại
câu chuyện về bà
- Miêu tả: Các chi tiết trong câu chuyện
được miêu tả sống động (bếp lửa chờn vờn
sương sớm: gợi tả hình ảnh khói bếp toả
trong sương mai; ấp iu nồng đượm: gợi tả
sự ấm áp; khô rạc ngựa gầy: gợi tả hình ảnh
gầy gò, thiếu ăn của con ngựa; lầm lụi: gợi
tả sự vất vả, lầm than, âm thầm,...
- Biểu cảm: Từng chi tiết, hình ảnh đều chất
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
12
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
chứa tình cảm thương yêu, nghẹn ngào,
kính trọng dành cho bà, những giá trị tinh
thần mà bà đã trao truyền cho con cháu
cùng với những từ cảm thán, bộc lộ trực
tiếp tình cảm của tác giả với bà.
=> Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể
từ lúc nhân vật "cháu" còn nhỏ đến lúc
trưởng thành, thể hiện tình cảm yêu thương
vô bờ và lòng biết ơn đối với bà.
4/ Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- Bố cục bài thơ gồm ba phần, thể hiện
mạch cảm xúc: từ hồi tưởng về hình ảnh
bếp lửa của bà (khổ 1) đến nghẹn ngào,
thương yêu thiết tha, trân trọng những giá
trị tốt đẹp mà bà trao truyền cho cháu (khổ
2, 3, 4, 5), đến đón nhận niềm vui trăm ngả
nhưng vẫn khôn nguôi thương nhớ bà (khổ 6).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng
ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng
được nhóm lên từ bàn tay và tấm lòng của bà.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Kết cấu- thông điệp
? Hãy chỉ ra vài nét đặc sắc về kết cấu của
a. Kết cấu
bài thơ?
- Xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp lửa,
? Theo em, tác giả muốn gửi đến người đọc
kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm,
thông điệp gì qua văn bản?
sự phát triển của hình ảnh bếp lửa từ hình
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ,... Tất cả
- HS làm việc cá nhân
những yếu tố đó đã góp phần thể hiện hình
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
ảnh bà – hiện thân cho những giá trị tốt đẹp
*B3: Báo cáo, thảo luận:
của người phụ nữ Việt Nam (đảm đang,
- Đại diện nhóm trình bày.
chịu đựng, trao truyền cho con cháu tình
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp) và
(nếu cần).
tình cảm biết ơn, thương nhớ bà khôn
*B4: Kết luận, nhận định:
nguôi.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
b. Thông điệp:
phẩm của nhóm HS.
Tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt con
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối người trong cuộc sống, là động lực giúp ta
sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia sống tốt hơn.
đình và cộng đồng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ được thể hiện trong bài thơ Bếp lửa.
– Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ.
b. Nội dung: HS xem lại các câu trả lời cho các câu hỏi của bài và hoàn thành bảng tóm tắt:
Một số đặc điểm của thể loại thơ
Thể hiện trong bài thơ Bếp lửa
GV: Nguyễn Văn Trí
NH: 2024-2025
Trường THCS Giai Xuân
13
......................................................................
......................................................................
KHBD Ngữ Văn 9 HK1
.........................................................
.........................................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhậ...
 









Các ý kiến mới nhất