Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 21. CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:52' 30-03-2024
Dung lượng: 78.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM: 21
Tiết PPCT: 81,82

Ngày soạn: 10/01/ 2024

Bài 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
VIẾT:VIẾT BIÊN BẢN VỀ MỘT CUỘC HỌC, CUỘC THẢO LUẬN
HAY MỘT VỤ VIỆC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
1

6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS: em đã từng viết biên bản chưa? Đó là biên bản gì? Khi viết biê bản,
em nhận thấy có gì khác với viết một văn bản thông thường?
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
cách viết một biên bản cho cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với cáchviết một biên bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với một biên bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT

SẢN PHẨM

ĐỘNG
NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

I. Tìm hiểu chung

- GV yêu cầu HS, dựa vào SGK:

1. Khái niệm

+ Biên bản là gì?

-Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách

+ Quan sát mẫu biên bản trong SGK và

ngắn gọn, trung thực, chính xác, đẩy đù

cho biết khi trình bày cuộc họp, cần chú ý

những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra.

gì về thể thức trình bày.

- Phân loại: Có nhiều loại biên bản:

2

- HS thực hiện nhiệm vụ

+ Biên bản ghi lại một sự kiện, biên bản ghi

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

lại cuộc họp, biên bản hội nghị,...

nhiệm vụ

+ Biên bản ghi lại một hành vi cụ thể (hành

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

vi vi phạm pháp luật, biên bản bàn giao tài

học.

sản, bàn giao ca trực,...).

Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

2.Yêu cầu đối với cách viết một biên bản

thảo luận

a. Về hình thức, bố cục cẩn có:

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

+ Tên vân bàn (biên bàn vể việc gì).

của bạn.

+Thời gian, địa điểm ghi biên bàn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

+ Thành phần tham dự, người chủ trì,

nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng

người ghi biên bàn.
+ Diễn biến sự kiện thực tê' (phần nội dung
cơ bàn, ghi đẩy đủý kiến phát biểu các bên,
lập luận các bên, ý kiến của chủ toạ,...).
+ Phẩn kết thúc (ghi thời gian cụ thể, chữ
kí của thư kí và chủ toạ).
b. Về nội dung, thông tin cẩn bào đám:
+ Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể.
+Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy
diễn chủ quan.
+ Nội dung ghi chép phải có trọng tâm,
trọng điểm.

d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Phân tích ví dụ tham khảo
a. Mục tiêu: Nhận biết được các đặc điểm của kiểu bài

3

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

SẢN PHẨM

NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

II. Phân tích ví dụ

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu(SGK – trang 22) và

- Biên bản họp lớp (thống nhất kế

trả lời: Biên bản đã đáp ứng cụ thể các yêu cầu về

hoạch làm tập san chào mừng

quy cách văn bản chưa?

ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11)

- HS thực hiện nhiệm vụ

đã đáp ứng được các yêu cầu cụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

thể về quy cách:

vụ

+ Có quốc hiệu và tiêu ngữ.

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

+ Có tên văn bản.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Thông tin về thời gian, địa điểm

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

ghi biên bản.
+ Thông tin về thành phần tham
dự, người chủ trì, người ghi biên

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

bản.

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

+ Thông tin về diễn biến thực tế

lên bảng

của cuộc họp, cuộc thảo luận hay

GV bổ sung, khi miêu tả cảnh sinh hoạt em cần

vụ việc.

nhớ:

 Chữ kí của thư kí và chủ toạ.

- Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và dùng lời văn
gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người
đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm
nổi bật của cảnh.
- Cần giới thiệu được cảnh sinh hoạt, thời gian, địa
điểm diễn ra cảnh sinh hoạt.
- Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí.
- Thể hiện được hoạt động của con người trong thời

4

gian, không gian cụ thể.
- Gợi được quang cảnh, không khí chung, những
hình ảnh tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt.
- Sử dụng từ ngữ phù hợp, nêu được cảm nhận của
người viết về cảnh được miêu tả.
- Đảm bảo cấu trúc bài văn ba phần.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

III. Thực hành

- GV yêu cầu HS đọc kĩ Hướng dẫn quy trình viết trong

Đề bài:Giả sử trong một cuộc

SGK. Hãy cho biết để viết một biên bản cần thực hiện

thảo luận nhóm (hoặc một

theo những bước nào?

cuộc họp lớp), em được giao

- GV cho HS xem một video về buổi họp lớp, yêu cầu

nhiệm vụ làm thư kí. Hãy viết

mỗi HS sẽ đóng vai thư kí ghi chép biên bản buổi họp.
- Hướng dẫn HS làm bài:
NV1: Chuẩn bị trước khi viết.

biên bản cuộc thào luận (hoặc
cuộc họp) ấy.

- Quy trình viết gồm 3 bước:

Chuẩn bị trước khi viết
GV có thể hướng dẫn một số đề tài để HS cân nhắc lựa

+ Chuẩn bị trước khi viết

chọn:

+ Viết biên bản

- HS cần lựa chọn đề tài mà em yêu thích, có hứng thú

+ Chỉnh sửa và đọc lại biên

trong việc quan sát, miêu tả, thân thuộc, gần gũi với em
và thuận lợi cho em trong việc quan sát thực tế để
chuẩn bị cho bài viết.

5

bản.

NV 2: Viết biên bản
- HS quan sát, ghi chép văn bản dựa trên video cuộc
họp sinh hoạt lớp.
NV3: Chỉnh sửa và đọc lại biên bản cho các thành
viên
- Sau khi kết thúc, hai HS là 1 cặp sẽ dùng bảng kiểm
để tự kiểm tra lẫn nhau. Hướng dẫn HS dùng Bảng
kiểm để kiểm tra và điều chỉnh bài viết để tự kiểm tra,
điều chỉnh bài viết cùa bản thân (thực hiện ở nhà hoặc
trên lớp), nên dùng bút khác màu để tự điều chỉnh.
- Tổ chức cho 2 HS trao đổi bài, tiếp tục dùng bàng
kiểm để góp ý cho nhau. Khuyến khích HS về nhà tiếp
tục điều chỉnh bài viết.
- Cuối cùng, cho HS thào luận, trình bày những gì đã
học được từ quá trình viết của bản thân và từ những gì
học hỏi được từ bạn về cách kể lại trải nghiệm của bản
thân.
- GV khuyến khích, động viên HS làm.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

6

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS tìm đọc một số bài văn kể về trải nghiệm của bản thân để tham khảo
cách viết, cách dùng từ ngữ, biện pháp thu từ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Nói và nghe: Tóm tắt nội dung trình bày của người
khác.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần CM: 21
Tiết PPCT: 83

Ngày soạn: 10/01/ 2024

7

NÓI VÀ NGHE: TÓM TẮT NỘI DUNG TRÌNH BÀY
CỦA NGƯỜI KHÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
- Xác định được những yêu cầu đối với việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu sách báo, qua mạng để mở rộng hiểu biết
- Trách nhiệm: Có ý thức lắng nghe và nắm bắt nội dung trong lời nói của người khác
3. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
hiểu được ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết
vấn đề để hiểu được ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
b. Năng lực đặc thù:Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Tổ chứ choạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs quan sát sơ đồ tóm tắt nội dung
? Tác dụng của việc tóm tắt?

8

-

Để dễ dàng nhớ, hiểu, xử lý hoặc truyền đạt lại, chúng ta thường tóm tắt các thông tin,
nội dung mà mình được tiếp nhận trong đời sống.
* Thực hiện nhiệm vụ:Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:hs trả lời
* Đánh giá nhận xét, kết nối bài : Các em thấy việc tóm tắt là một việc rất thường xảy ra
trong đời sống hằng ngày , sau khi học xong bài học chúng ta sẽ tóm tắt lại các ý chính của
bài, hoặc một câu chuyện dài chúng ta sẽ tóm tắt ngắn gọn ngội dung câu chuyện đó. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em học cách tóm tắt hiệu quả, cụ thể thông qua bài học “…”
d) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
a) Mục tiêu: Hs nắm được Ý nghĩa của việc tóm tắt nội
1, Ý nghĩa của việc tóm tắt
dung trình bày của người khác
nội dung trình bày của
b) Nội dung hoạt động:
người khác
c) Tổ chức thực hiện:
- Giúp chúng ta dễ dàng
*PP, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, động não,
nắm bắt trọng tâm vấnđề
* Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trong sgk/24
- Tạo cơ sở cho sự góp ý,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Ý nghĩa của việc tóm tắt nội
phản biện hợp lí và
dung trình bày của người khác
thuyết phụchơn
- Phát triển cả kĩ năng
Ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày
lắng nghe và trìnhbày
của người khác
- Thể hiện sự tôn trọng
STT
đối với người trìnhbày
1
2
3
4
* Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
* Báo cáo kết quả:hs trả lời
* Đánh giá nhận xét, kết luận:
d) Sản phẩm học tập:
HS Trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: Hs nắm được Yêu cầu của việc tóm tắt nội
2, Yêu cầu của việc tóm tắt
dung trình bày của ngườikhác
nội dung trình bày của
b) Nội dung hoạt động:
ngườikhác
c) Tổ chức thực hiện:
*PP, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, động não,
* Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trong sgk/24, 25
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ
trống: khách quan, hòa nhã, lưu loát, mạch lạc, ngắn
gọn, trọngtâm, chính xác.
Khi tóm tắt nội dung trình bày của người khác, cần
lưu ý đảm bảo các yêu cầu sau:
 Nêu lại nội dung người khác trình bày một
cách……………….….
 Đảm bảo nội dung …………….……., ……….
………….,…………….…….
 Khitrìnhbàytómtắtnộidungtrìnhbàycủangườikhác,cầndiễ
nđạt.............................................................................................................................

9

……….…………., với thái độ …………….…….
* Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
* Báo cáo kết quả:hs trả lời
* Đánh giá nhận xét, kết luận:
d) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

- Nêu lại nội dung người khác

BẢNG KIỂM
ST Yêu cầu
Đạt/ không đạt
T
1
Nội dung phần trình bày được
nêu lại ngắn gọn
2
Đảm bảo đầy đủ các ý chính, ý
quan trọng.
3
Thông tin chính xác, khách quan.
4
Cách diễn đạt lưu loát, mạch lạc.
5
Thái độ hoà nhã
a) Mục tiêu: Hs nắm được Quy trình tóm tắt nội dung
trình bày của ngườikhác
b) Nội dung hoạt động:
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- *PP, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, động não,
* Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trong sgk/24, 25
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Quy trình tóm tắt nội dung
trình bày của ngườikhác

- Khi trình bày tóm tắt nội

STT
1
2
3

Nội dung cần thực hiện Cách thức tiến hành
Chuẩn bị
Lắng nghe và ghi tóm
tắt
Đọc lại và chỉnh sửa

* Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
* Báo cáo kết quả:hs trả lời
Dự kiến sp:
STT Nội
Cách thức tiến hành
dung
cần
thực
hiện
1
Chuẩn
Trả lời các câu hỏi:
bị
- Lắng nghe và ghi chép nhằm mục đích
gì?
- Người trình bày và người nghe làai?
Từđóđịnhhướngnộidungtómtắt(phầnnà
olàtrọng tâm

10

trình bày một cách ngắngọn

- Đảm bảo nội dung trọng

tâm, chính xác, kháchquan

dung trình bày củan gười
khác,cần diễn đạt lưu loát,
mạch lạc,với thái độ hòa
nhã

3, Quy trình tóm tắt nội
dung trình bày của
ngườikhác

2

3

cầnlưuýgìkhiquansátvàlắngnghe,...)
trọng tâm cần
Lắng
- Lắngnghenộidungtrìnhbày:cầnnghehế
nghe và tcâu,hếtý để hiểu rõ điều người trình
ghi tóm
bày muốn truyềnđạt
tắt
- Ghi chép tóm tắt nội dung trìnhbày:
+ Căn cứ trên thực tế ý kiến của người
phát biểu để ghi tómtắt
+ Tóm lược ý chính dưới dạng từ, cụmtừ.
+ Dùng các kí hiệu như số thứ tự, gạch
đầu dòng,... để thể hiện tính hệ thống của
các ýkiến.
Đọc lại
- Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh sửa

các sai sót (dựa vào bảngkiểm)
chỉnh
- Xác nhận với người nói về nội dung
sửa
em vừa tómtắt
- Trao đổi lại những ý kiến em chưa hiểu
rõ hoặc có quan điểmkhác

* Đánh giá nhận xét, kết luận:
BẢNG KIỂM
ST Yêu cầu
Đạt/ không đạt
T
1
Nội dung phần trình bày được
nêu lại ngắn gọn
2
Đảm bảo đầy đủ các ý chính, ý
quan trọng.
3
Thông tin chính xác, khách quan.
4
Cách diễn đạt lưu loát, mạch lạc.
5
Thái độ hoà nhã
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động: Hs trả lời câu hỏi.
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ: Tóm tắt phần trình bày ý
Đề bài: Tóm tắt phần trình bày ý kiến
kiến của bạn về nội dung bài viết cho tập san chào
của bạn về nội dung bài viết cho tập san
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
* Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
20/11
* Báo cáo kết quả:hs trả lời
Dự kiến sp:
Câu hỏi gợi ý
Câu trả lời của em
Nội dung chính mà bạn đang
trình bày là gì?
Các ý nhỏ mà bạn nêu ra là
gì?
Em thấy cần trao đổi lại với

11

bạn điều gì để hiểu rõ nội
dung hơn?
Em có thể đóng góp thêm
điều gì về nội dung của bài
viết?
Sau đó đối chiếu bảng kiểm đã xây dựng
* Đánh giá nhận xét, kết luận:
d) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của Hs.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Đọc cuốn sách “ Kĩ năng lắng nghe”
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá.
d) Sản phẩm học tập: Tìm đọc cuốn sách
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại bài học
- Hoàn thiện bài tập vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Ôn tập
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................

Tuần CM: 21

Ngày soạn: 10/01/ 2024

12

Tiết PPCT: 84

BÀI 6: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm của thể loại truyện đồng thoại.
- Hiểu được các đặc điểm của một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
- Nắm được cách viết/trình bày bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện các đặc điểm của truyện đồng thoại, của bài văn kể lại một trải nghiệm
của bản thân.
- Năng lực viết/ trình bày bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, sgk, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

13

b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Điểm tựa tinh thần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập
các kiến thức trong bài 6.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

I. Ôn tập văn bản

NV1: Câu 1

1. Nội dung các văn bản đã

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ghép các phần nội

học

dung phù hợp với ba văn bản và trình bày.

2. Nhân vật nào trong các

Văn bản

Chi tiết tiêu biểu

Gió lạnh đầu mùa
Tuổi thơ tôi
Chiếc lá cuối cùng
NV2: Câu 2, 3
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, cho HS thảo luận:
Theo em, cách cảm nhận cuộc sống của các nhân vật trong
ba văn bản trên có gì giống và khác nhau?
- Trong ba văn bản trên, văn bản nào thuộc thể loại truyện
đồng thoại? Dựa vào đâu, em cho là như vậy?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

14

văn bản Tuổi thơ tôi, Chiếc
lá cuối cùng khiến em nghĩ
về cuộc sống của bản thân
nhiều nhất? Em đã học được
những điều gì từ cách ứng
xử của nhân vật đó.
- Nhân vật Lợi trong Tuổi
thơ tôi và nhân vật cụ Bơmơn trong Chiếc lá cuối
cùng khiến em nghĩ về cuộc
sống cua bản thân nhiều
nhất.
- Nhân vật Lợi giúp em hiểu
ra, mỗi người cần biết sẻ
chia mọi thứ với bạn bè.
- Nhân vật cụ Bơ-men giúp
em hiểu giá trị đích thực của
mỗi con người là giúp cho
người khác trở nên tốt đẹp
hơn và yêu thương chính là

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

món quà quý giá của tạo
hóa.

3. Tìm những điểm giống và
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. khác nhau giữa nhân vật
thầy Phu (Tuổi thơ tôi) và
- GV chuẩn kiến thức:
nhân vật cụ Bơ-mơn (Chiếc
lá cuối cùng).
 - Giống nhau:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Thầy Phu và cụ Bơ-men đều là những người lớn tuổi,
có nhiều kinh nghiệm sống.
+ Họ đều trầm lặng, âm thầm làm những việc có ý
nghĩa cho người khác mà không cần sự đền đáp nào cả.
+ Họ đều có những hành động cao cả, mang lại giá trị
tinh thần quý báu cho người khác.
+ Họ là những người làm những công việc cao quý,
ngày đêm cống hiến cho xã hội (giáo viên và họa sĩ).
- Khác nhau:
+ Thầy Phu đã đi đến đám tang của chú dế với một
hình ảnh trang trọng, trang nghiêm để giúp cậu học trò
vơi đi phần nào sự buồn bã và thầy vẫn tiếp tục với
công việc trồng người cao quý.
+ Cụ Bơ-men đã im lặng vẽ kiệt tác và cuối cùng cụ đã
ra đi mãi mãi.

1. Tóm tắt nội dung các văn bản đã học

d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
Hoạt động 2: Ôn tập về viết
a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề

15

c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

II. Ôn tập viết

- GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ vào vở
và điền những đặc điểm của kiểu bài kể lại trải nghiệm
của bản thân.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.

4.Em học được điều gì về cách viết
biên bản và cách tóm tắt nội dung
trình bày của người khác?
- Viết biên bản cần ngắn gọn, súc
tích, cô đọng lại các ý chính của buổi
học, tránh viết dài, lan man mà chưa
đi vào được vấn đề chính.
- Tóm tắt nội dung trình bày của
người khác phải đầy đủ các ý chính
và ngắn gọn.
5. Hãy nêu những việc em đã làm và
có thể làm để trở thành "điểm tự tinh
thần" cho người khác.
+ Cố gắng học tập thật tốt, đạt thành
tích cao trong học tập để bố mẹ tự
hào.
+ Rèn luyện đạo đức để trở thành
cậu bé ngoan, kính trọng người lớn
và đối xử tốt với mọi người.
+ Sẵn sàng giúp đỡ khi mọi người
cần sự trợ giúp của mình
- Theo em hiểu, điểm tựa tinh thần là
những giá trị về mặt tinh thần, cảm
xúc tích cực mà chúng ta đem lại cho
người khác giúp họ có động lực hơn
trong cuộc sống.
- Đối với mỗi người thì điểm tựa tinh
thần có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó
giúp mỗi người mạnh mẽ và vui tươi,
và cuộc sống nhiều năng lượng hơn.

d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS

16

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em rút ra bài học kinh nghiệm gì về cách kể lại một trải nghiệm của
bản thân.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Qua những gì đã học trong bài này, em nghĩ gì về ý nghĩa của trải
nghiệm đối với cuộc sống của chúng ta.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
- Trong cuộc sống những trải nghiệm sẽ giúp ta có thêm kinh nghiệm sống, cảm nhận thiên
nhiên, con người và cuộc sống trọn vẹn hơn.
- Hiểu được những giá trị trong cuộc sống và hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình hơn.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- xem lại nội dung ôn tập
- Hoàn thiện bài tập vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài 7: Gia đình yêu thương
VB 1: Những cánh buồm
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................

17

18
 
Gửi ý kiến