Tìm kiếm Giáo án
Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 19h:55' 07-04-2019
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 19h:55' 07-04-2019
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Môn Toán tuần 1 tiết 2
Cộng - Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (không nhớ)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột a; c); Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút) :
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 1.
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Ôn tập (10 phút).
* Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về phép cộng và phép trừ(không nhớ) các số có ba chữ số.
* Cách tiến hành :
Bài 1: (câu b dành cho học sinh khá, giỏi)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Y/c HS tự làm bài tập.
-HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính trong bài.
-HS đổi chéo vở để KT bài của nhau.
Bài 2:Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (nhận xét về đặc tính và kết quả)
b. Hoạt động 2 : Ôn tập giải toán về nhiều hơn ít hơn (10 phút).
* Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về nhiều hơn, ít hơn.
* Cách tiến hành :
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề
-Khối lớp một có bao nhiêu học sinh?
-Số học sinh của khối lớp hai như thế nào so với số HS của khối lớp Một?
-Vậy muốn tính số HS của khối lớp Hai ta phải làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài. Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 (Dành cho học sinh khá, giỏi):
Tem thư : 800 đ
Phong bì ít hơn tem thư : 600 đ
Phong bì : ... đ?
Giải:
Giá tiền một phong bì là:
800 – 600 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng
Chốt: nêu dạng toán
3. Hoạt động nối tiếp (4 phút) :
-GV nhận xét tiết học, lien hệ thực tiễn.
-GV dặn HS về nhà ôn tập thêm về cộng, trừ các số có ba chữ số(không nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
-Hát
-3HS làm bài trên bảng
-HS lắng nghe.
- BT yêu cầu tính nhẩm
-9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính.
VD:HS1: 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm.
-Đặt tính rồi tính.
-4 em lên bnảg làm bài
HS cả lớp làm vở
HS1: 352 +416 =768
- 1 em đọc : “Khối lớp Một có 245 HS, khối lớp Hai có ít hơn Khối lớp Một 32 HS.Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu HS?”
-Khối lớp Một có 245 HS
- Số HS của Khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em.
-Ta phải thực hiên phép trừ 245-32
-1 HS lên bảng làm bài. học sinh cả lớp làm vào tập.
- 1 em đọc đề bài
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Môn Toán tuần 1 tiết 2
Cộng - Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (không nhớ)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột a; c); Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút) :
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 1.
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Ôn tập (10 phút).
* Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về phép cộng và phép trừ(không nhớ) các số có ba chữ số.
* Cách tiến hành :
Bài 1: (câu b dành cho học sinh khá, giỏi)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Y/c HS tự làm bài tập.
-HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính trong bài.
-HS đổi chéo vở để KT bài của nhau.
Bài 2:Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (nhận xét về đặc tính và kết quả)
b. Hoạt động 2 : Ôn tập giải toán về nhiều hơn ít hơn (10 phút).
* Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về nhiều hơn, ít hơn.
* Cách tiến hành :
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề
-Khối lớp một có bao nhiêu học sinh?
-Số học sinh của khối lớp hai như thế nào so với số HS của khối lớp Một?
-Vậy muốn tính số HS của khối lớp Hai ta phải làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài. Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 (Dành cho học sinh khá, giỏi):
Tem thư : 800 đ
Phong bì ít hơn tem thư : 600 đ
Phong bì : ... đ?
Giải:
Giá tiền một phong bì là:
800 – 600 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng
Chốt: nêu dạng toán
3. Hoạt động nối tiếp (4 phút) :
-GV nhận xét tiết học, lien hệ thực tiễn.
-GV dặn HS về nhà ôn tập thêm về cộng, trừ các số có ba chữ số(không nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
-Hát
-3HS làm bài trên bảng
-HS lắng nghe.
- BT yêu cầu tính nhẩm
-9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính.
VD:HS1: 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm.
-Đặt tính rồi tính.
-4 em lên bnảg làm bài
HS cả lớp làm vở
HS1: 352 +416 =768
- 1 em đọc : “Khối lớp Một có 245 HS, khối lớp Hai có ít hơn Khối lớp Một 32 HS.Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu HS?”
-Khối lớp Một có 245 HS
- Số HS của Khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em.
-Ta phải thực hiên phép trừ 245-32
-1 HS lên bảng làm bài. học sinh cả lớp làm vào tập.
- 1 em đọc đề bài
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất