CÔNG THỨC ÔN HÓA 10 HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Xuân Tân
Ngày gửi: 16h:44' 20-12-2012
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Xuân Tân
Ngày gửi: 16h:44' 20-12-2012
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
CÔNG THỨC HÓA 10 CƠ BẢN HKI
I- DẠNG 1: Viết công thức cấu tạo(CTCT) và công thức electron(CTE) của một số đơn chất và hợp chất.
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Li
Be
C
N
O
F
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
K
Ca
Br
Rb
Sr
I
CS
Ba
Ra
Lấy 8- số nhóm chính = số gạch mà nguyên tố đó có và số gạch của nguyên tố cũng chính là số hóa trị của nguyên tố đó .
Nhóm
Số gạch
Hóa trị
IVA
4
4
VA
3
3
VIA
2
2
VIIA
1
1
CTPT
CTCT
CTE
Nhóm IVA
CH4
( Tứ diện)
C
C
C2H2
( Thẳng)
H - C C - H
H C C H
Nhóm VIA
H2O
(Gấp khúc)
O
O
. . .
. . .
. . .
II- DẠNG 2: Hỗn hợp 2 kim loại cùng phản ứng với axit hoặc nước.
Cách làm :
1)Đổi số mol có : 3 cách
( Nếu biết nồng độ mol/l ( CM ) và thể tích V(l) thì n = CM . V (l)
( Nếu biết thể tích V(l) khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì n =
( Nếu biết khối lượng của chất ( tính bằng gam) thì n =
2)Viết phương trình: Gọi 2 kim loại( giả sử có hóa trị II) là : A, B và số mol tương ứng là x, y
( Hai kim loại cùng tác dụng với nước, ta có Phương trình :
A + H2O A (OH)2 + 0,5 H2
Mol x x x 0,5 x
B + H2O B (OH)2 + 0,5 H2
Mol y y y 0,5 y
( Hai kim loại cùng phản ứng với axit (ví dụ HCl), ta có Phương trình :
A + 2HCl A Cl2 + H2
Mol x 0,5x x x
B + 2HCl BCl2 + H2
Mol y 0,5y y y
3) Lập Hệ phương trình và giải hệ : Tìm x, y => số mol tương ứng của các chất tham gia phản ứng và sau phản ứng.
4) Giải theo yêu cầu của đề ứng với các công thức thường sử dụng:
m = n . M ; Vkhí (Đktc) = n . 22,4 ; (Vdd là số lit nước hoặc axit)
; % n =
% m =
III- DẠNG 3: Phản ứng Oxi hóa khử
( Phản ứng Oxi hóa khử: Là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số Oxi hóa của một số nguyên tố
Ví dụ : Fe0 + HN+5O3 Fe+3(NO3 )3 + H2O
(Chất khử :Là chất có số Oxi hóa tăng ( chất nhường e )
( Quá trình Oxi hóa (Sự Oxi hóa): Là quá trình nhường (cho) e
Ví dụ: Fe0 Fe3+ + 3e : quá trình Oxi hóa
Chất khử
(Chất Oxi hóa:Là chất có số Oxi hóa giảm ( Chất nhận hay thu e)
(Quá trình khử ( Sự khử):Là quá trình nhận hay thu e
Ví dụ : N+5 + 3e N+2 : Quá trình khử
Chất Oxi hóa
(Các bước cân bằng trong một phản ứng Oxi hóa khử
Bước 1 : Xác định đúng số Oxi hóa của các nguyên tố.
( Đơn chất là 0; Số Oxi hóa của kim loại bằng điện tích của nó và số dương hóa trị, phi kim trong hợp chất mang điện âm; Tổng số Oxi hóa của ion đã cân bằng điện tích của ion)
Bước 2:Lập phương trình, tìm hệ số cân bằng số e cho hay nhận
Bước 3:Ráp hệ số vào phương trình.
Bước 4:Kiểm tra , kết luận (chất khử- chất Oxi hóa – quá trình Oxi hóa- quá trình khử ).
Ví dụ : Cu +AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
Chất khử : Cu
Chất Oxi hóa : AgNO3
1Cu Cu + 2e là sự Oxi hóa
Ag + 1e Ag là sự khử
I- DẠNG 1: Viết công thức cấu tạo(CTCT) và công thức electron(CTE) của một số đơn chất và hợp chất.
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Li
Be
C
N
O
F
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
K
Ca
Br
Rb
Sr
I
CS
Ba
Ra
Lấy 8- số nhóm chính = số gạch mà nguyên tố đó có và số gạch của nguyên tố cũng chính là số hóa trị của nguyên tố đó .
Nhóm
Số gạch
Hóa trị
IVA
4
4
VA
3
3
VIA
2
2
VIIA
1
1
CTPT
CTCT
CTE
Nhóm IVA
CH4
( Tứ diện)
C
C
C2H2
( Thẳng)
H - C C - H
H C C H
Nhóm VIA
H2O
(Gấp khúc)
O
O
. . .
. . .
. . .
II- DẠNG 2: Hỗn hợp 2 kim loại cùng phản ứng với axit hoặc nước.
Cách làm :
1)Đổi số mol có : 3 cách
( Nếu biết nồng độ mol/l ( CM ) và thể tích V(l) thì n = CM . V (l)
( Nếu biết thể tích V(l) khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì n =
( Nếu biết khối lượng của chất ( tính bằng gam) thì n =
2)Viết phương trình: Gọi 2 kim loại( giả sử có hóa trị II) là : A, B và số mol tương ứng là x, y
( Hai kim loại cùng tác dụng với nước, ta có Phương trình :
A + H2O A (OH)2 + 0,5 H2
Mol x x x 0,5 x
B + H2O B (OH)2 + 0,5 H2
Mol y y y 0,5 y
( Hai kim loại cùng phản ứng với axit (ví dụ HCl), ta có Phương trình :
A + 2HCl A Cl2 + H2
Mol x 0,5x x x
B + 2HCl BCl2 + H2
Mol y 0,5y y y
3) Lập Hệ phương trình và giải hệ : Tìm x, y => số mol tương ứng của các chất tham gia phản ứng và sau phản ứng.
4) Giải theo yêu cầu của đề ứng với các công thức thường sử dụng:
m = n . M ; Vkhí (Đktc) = n . 22,4 ; (Vdd là số lit nước hoặc axit)
; % n =
% m =
III- DẠNG 3: Phản ứng Oxi hóa khử
( Phản ứng Oxi hóa khử: Là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số Oxi hóa của một số nguyên tố
Ví dụ : Fe0 + HN+5O3 Fe+3(NO3 )3 + H2O
(Chất khử :Là chất có số Oxi hóa tăng ( chất nhường e )
( Quá trình Oxi hóa (Sự Oxi hóa): Là quá trình nhường (cho) e
Ví dụ: Fe0 Fe3+ + 3e : quá trình Oxi hóa
Chất khử
(Chất Oxi hóa:Là chất có số Oxi hóa giảm ( Chất nhận hay thu e)
(Quá trình khử ( Sự khử):Là quá trình nhận hay thu e
Ví dụ : N+5 + 3e N+2 : Quá trình khử
Chất Oxi hóa
(Các bước cân bằng trong một phản ứng Oxi hóa khử
Bước 1 : Xác định đúng số Oxi hóa của các nguyên tố.
( Đơn chất là 0; Số Oxi hóa của kim loại bằng điện tích của nó và số dương hóa trị, phi kim trong hợp chất mang điện âm; Tổng số Oxi hóa của ion đã cân bằng điện tích của ion)
Bước 2:Lập phương trình, tìm hệ số cân bằng số e cho hay nhận
Bước 3:Ráp hệ số vào phương trình.
Bước 4:Kiểm tra , kết luận (chất khử- chất Oxi hóa – quá trình Oxi hóa- quá trình khử ).
Ví dụ : Cu +AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
Chất khử : Cu
Chất Oxi hóa : AgNO3
1Cu Cu + 2e là sự Oxi hóa
Ag + 1e Ag là sự khử
 









Các ý kiến mới nhất