CỌNG THỨC HÓA HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Anh Duy
Ngày gửi: 11h:43' 02-05-2009
Dung lượng: 6.3 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Anh Duy
Ngày gửi: 11h:43' 02-05-2009
Dung lượng: 6.3 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tuần 6 BÀI 9 . CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Tiết 12
I/. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Công thức hoá học dùng đề biểu diễn chất, gồm 1 kí hiệu hoá học ( đơn chất ) 2,3 kí hiệu hoá học ( hợp chất ) và các chỉ số ghi ở chân kí hiệu.
- Biết cách ghi công thức hoá học khi biết kí hiệu ( tên nguyên tố ) và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử của chất.
- Biết được ý nghĩa của công thức hoá học.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết đúng công thức hoá học của đơn chất, hợp chất, nêu được ý nghĩa công thức hoá học, tính được phân tử khối của các chất.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, tỉ mỉ, lòng say mê yêu khoa học, ham thích bộ môn.
II/. Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III/. Phương tiện:
- GV: Tranh vẽ các mô hình H1.10, H1.11, H1.12, H1.13, bảng phụ.
HS: Ôn bài ở nhà.
IV/. Tiến trình bài giảng:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HỌC SINH
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Mở bài:
Hoạt động 1:
- Chất được tạo nên từ các nguyên tố. Đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên tố, còn hợp chất từ 2 nguyên tố trở lên, ta có thể dùng KHHH, viết thành CTHH để biểu diễn chất.
Học sinh: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Học sinh lên trả bài, học sinh khác nhận xét.
Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức hoá học của đơn chất:
Mục tiêu:HS biết được CTHH của đơn chất gồm KHHH của 1 nguyên tố.
13/
I/. Công thức hoá học của đơn chất:
- Công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của 1 nguyên tố.
- Công thức dạng chung của đơn chất: Ax.
.A: KHHH của nguyên tố.
.x: Là chỉ số.
- Thí dụ1 : Km loại
- Đồng : Cu
- Kẽm : Zn
- Thí dụ2: Phi kim
- Khí hydro: H2
- Khí nitơ: N2
a). Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc ( mục I, quan sát H1.10, H1.11.
+ Hãy nhận xét số nguyên tử trong phân tử của mẫu đơn chất trên.
+ Nhắc lại định nghĩa đơn chất?
+ CTHH của đơn chất gồm mấy kí hiệu hoá học?
+ Vậy công thức chung của đơn chất được viết như thế nào?
- GV nêu: thường gặp x = 1 đối với KL, PK , x = 2 đối với PK ở trạng thái khí.
b). Tiểu kết:
Công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của 1 nguyên tố.
-HS đọc ( mục I, quan sát H1.10, H1.11.
+ Mẫu đơn chất đồng hạt tạo thành là nguyên tử đồng.
+ Mẫu khí hydro, oxi phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau.
Hoạt động 3: Nghiên cứu về công thức hoá học của hợp chất:
Mục tiêu: HS biết được Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của 2 nguyên tố trở lên.
13/
II/. Công thức hoá học của hợp chất:
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của 2,3,.. nguyên tố.
- Công thức dạng chung của hợp chất : AxByCz.
.A,B,C: Kí hiệu hoá học của nguyên tố.
. X,y,z: chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử chất.
- Thí dụ: Công thức hoá học của nước: H2O.
a). Tiến hành:
- GV yêu cầu đọc ( mục II, quan sát H1.12.
+ Nhắc lại định nghĩa hợp chất.
+ Vậy công thức hoá học của hợp chất có mấy kí hiệu hoá học?
+ Hãy cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử nước, muối ăn?
-GV lưu ý: Nếu kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên chất A, B,C,… thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là : x,y,z,…
Tiết 12
I/. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Công thức hoá học dùng đề biểu diễn chất, gồm 1 kí hiệu hoá học ( đơn chất ) 2,3 kí hiệu hoá học ( hợp chất ) và các chỉ số ghi ở chân kí hiệu.
- Biết cách ghi công thức hoá học khi biết kí hiệu ( tên nguyên tố ) và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử của chất.
- Biết được ý nghĩa của công thức hoá học.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết đúng công thức hoá học của đơn chất, hợp chất, nêu được ý nghĩa công thức hoá học, tính được phân tử khối của các chất.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, tỉ mỉ, lòng say mê yêu khoa học, ham thích bộ môn.
II/. Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề.
III/. Phương tiện:
- GV: Tranh vẽ các mô hình H1.10, H1.11, H1.12, H1.13, bảng phụ.
HS: Ôn bài ở nhà.
IV/. Tiến trình bài giảng:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HỌC SINH
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Mở bài:
Hoạt động 1:
- Chất được tạo nên từ các nguyên tố. Đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên tố, còn hợp chất từ 2 nguyên tố trở lên, ta có thể dùng KHHH, viết thành CTHH để biểu diễn chất.
Học sinh: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Học sinh lên trả bài, học sinh khác nhận xét.
Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức hoá học của đơn chất:
Mục tiêu:HS biết được CTHH của đơn chất gồm KHHH của 1 nguyên tố.
13/
I/. Công thức hoá học của đơn chất:
- Công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của 1 nguyên tố.
- Công thức dạng chung của đơn chất: Ax.
.A: KHHH của nguyên tố.
.x: Là chỉ số.
- Thí dụ1 : Km loại
- Đồng : Cu
- Kẽm : Zn
- Thí dụ2: Phi kim
- Khí hydro: H2
- Khí nitơ: N2
a). Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc ( mục I, quan sát H1.10, H1.11.
+ Hãy nhận xét số nguyên tử trong phân tử của mẫu đơn chất trên.
+ Nhắc lại định nghĩa đơn chất?
+ CTHH của đơn chất gồm mấy kí hiệu hoá học?
+ Vậy công thức chung của đơn chất được viết như thế nào?
- GV nêu: thường gặp x = 1 đối với KL, PK , x = 2 đối với PK ở trạng thái khí.
b). Tiểu kết:
Công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của 1 nguyên tố.
-HS đọc ( mục I, quan sát H1.10, H1.11.
+ Mẫu đơn chất đồng hạt tạo thành là nguyên tử đồng.
+ Mẫu khí hydro, oxi phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau.
Hoạt động 3: Nghiên cứu về công thức hoá học của hợp chất:
Mục tiêu: HS biết được Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của 2 nguyên tố trở lên.
13/
II/. Công thức hoá học của hợp chất:
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của 2,3,.. nguyên tố.
- Công thức dạng chung của hợp chất : AxByCz.
.A,B,C: Kí hiệu hoá học của nguyên tố.
. X,y,z: chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử chất.
- Thí dụ: Công thức hoá học của nước: H2O.
a). Tiến hành:
- GV yêu cầu đọc ( mục II, quan sát H1.12.
+ Nhắc lại định nghĩa hợp chất.
+ Vậy công thức hoá học của hợp chất có mấy kí hiệu hoá học?
+ Hãy cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử nước, muối ăn?
-GV lưu ý: Nếu kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên chất A, B,C,… thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là : x,y,z,…
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất