Bài 12. Công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:54' 27-10-2016
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:54' 27-10-2016
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 08
Ngày soạn: 19/10/2016
Tiết: 15
Ngày dạy: 24/10/2016
Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
- Biết được công thức tính công suất điện
2. Kĩ năng: Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Nghiêm túc trong giờ học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Đối với mỗi nhóm:
- 1 đèn 220V-100W; 1 đèn 220V-25W.
- 1 đèn 3V; 1 đèn 6V-3W; một biến trở 20(-2A.
- 1 máy biến áp nguồn, 1 công tắc, 9 đoạn dây nối.
- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A, 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V.
2. Học sinh: - Kẻ sẵn bảng 2 SGK
- Đọc và chuẩn bị trước bài 12 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Giờ trước bài tập nên không kiểm tra
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (41 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện (12 phút)
Mục tiêu: Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
GV: Cho h/s quan sát bóng đèn có ghi số vôn, số oát( yêu cầu h/s đọc số này ?
HS: Đọc SGK, trả lời.
GV: Tiến hành làm TN hình 12.1_SGK
? Số oát lớn hơn thì đèn sáng mạnh hơn hay yếu hơn ?
HS: Quan sát, trả lời câu C1.
GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C2.
HS: Trả lời câu C2.
GV: Yêu cầu h/s đọc thông báo ở mục 2 ( nêu ý nghĩa cua số oát ?
HS: Đọc SGK, nêu ý ghĩa của số oát.
GV: Yêu cầu h/s giải thích ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn
HS: Giải thích ý nghĩa của các con số
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C3
HS: Tìm hiểu bảng 1 ( trả lời câu C3
GV: cho h/s giải thích ý nghĩa của các con số trong bảng 1
HS: Giải thích ý nghĩa của các con số
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
C1: Cùng một hiệu điện thế, đèn nào có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn.
- Đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yêú hơn.
C2: Oát là đơn vị của công suất
1W = 1J/1s
2. Ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện.
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ điện đó.
- Khi dùng ở cùng hđt định mức thì công suất bằng công suất định mức.
C3: - Cùng một bóng đèn khi đèn sáng mạnh thì công suất lớn hơn.
- Cùng một bếp điện lức nào nóng ít hơn thì công suất nhỏ hơn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính công suất điện (19 phút)
Mục tiêu: Biết được công thức tính công suất điện
GV: Yêu cầu h/s đọc mục tiêu, các bước tiến hành làm TN theo sơ đồ hình 12.2_SGK
HS: Tìm hiểu cách bố trí và tiến hành TN
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu bảng 2 ( nêu cách tính công suất điện của đoạn mạch
HS: Nêu cách tính công suất điện
- GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C4.
HS: Trả lời câu C4.
- GV: Công suất điện được tính ntn ?
HS: Trả lời
- GV: Thông báo công thức tính công suất điện
- Yêu cầu h/s giải thích ý nghĩa các đại lượng trong CT.
HS: Viết công thức, nêu ý nghĩa.
- GV: Yêu cầu h/s vận dụng ĐL Ôm trả lời câu C5.
HS: Trả lời câu C5.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
Ngày soạn: 19/10/2016
Tiết: 15
Ngày dạy: 24/10/2016
Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
- Biết được công thức tính công suất điện
2. Kĩ năng: Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Nghiêm túc trong giờ học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Đối với mỗi nhóm:
- 1 đèn 220V-100W; 1 đèn 220V-25W.
- 1 đèn 3V; 1 đèn 6V-3W; một biến trở 20(-2A.
- 1 máy biến áp nguồn, 1 công tắc, 9 đoạn dây nối.
- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A, 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V.
2. Học sinh: - Kẻ sẵn bảng 2 SGK
- Đọc và chuẩn bị trước bài 12 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Giờ trước bài tập nên không kiểm tra
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (41 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện (12 phút)
Mục tiêu: Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
GV: Cho h/s quan sát bóng đèn có ghi số vôn, số oát( yêu cầu h/s đọc số này ?
HS: Đọc SGK, trả lời.
GV: Tiến hành làm TN hình 12.1_SGK
? Số oát lớn hơn thì đèn sáng mạnh hơn hay yếu hơn ?
HS: Quan sát, trả lời câu C1.
GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C2.
HS: Trả lời câu C2.
GV: Yêu cầu h/s đọc thông báo ở mục 2 ( nêu ý nghĩa cua số oát ?
HS: Đọc SGK, nêu ý ghĩa của số oát.
GV: Yêu cầu h/s giải thích ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn
HS: Giải thích ý nghĩa của các con số
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C3
HS: Tìm hiểu bảng 1 ( trả lời câu C3
GV: cho h/s giải thích ý nghĩa của các con số trong bảng 1
HS: Giải thích ý nghĩa của các con số
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
C1: Cùng một hiệu điện thế, đèn nào có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn.
- Đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yêú hơn.
C2: Oát là đơn vị của công suất
1W = 1J/1s
2. Ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện.
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ điện đó.
- Khi dùng ở cùng hđt định mức thì công suất bằng công suất định mức.
C3: - Cùng một bóng đèn khi đèn sáng mạnh thì công suất lớn hơn.
- Cùng một bếp điện lức nào nóng ít hơn thì công suất nhỏ hơn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính công suất điện (19 phút)
Mục tiêu: Biết được công thức tính công suất điện
GV: Yêu cầu h/s đọc mục tiêu, các bước tiến hành làm TN theo sơ đồ hình 12.2_SGK
HS: Tìm hiểu cách bố trí và tiến hành TN
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu bảng 2 ( nêu cách tính công suất điện của đoạn mạch
HS: Nêu cách tính công suất điện
- GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C4.
HS: Trả lời câu C4.
- GV: Công suất điện được tính ntn ?
HS: Trả lời
- GV: Thông báo công thức tính công suất điện
- Yêu cầu h/s giải thích ý nghĩa các đại lượng trong CT.
HS: Viết công thức, nêu ý nghĩa.
- GV: Yêu cầu h/s vận dụng ĐL Ôm trả lời câu C5.
HS: Trả lời câu C5.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
 








Các ý kiến mới nhất