Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công nghệ Chăn nuôi 11 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Khúc
Ngày gửi: 17h:58' 20-01-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Công nghệ Chăn nuôi 11 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được vai trò và triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0.

-

Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn
nuôi.

-

Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong chăn nuôi.

2. Năng lực
Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vị trí,
vai trò và triển vọng của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực riêng:
-

Trình bày được vai trò và triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0.

-

Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn
nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.

-

Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong chăn nuôi.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức tìm hiểu vị trí, vai trò và triển vọng trong chăn nuôi.

-

Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong
chăn nuôi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.

-

Tranh, ảnh, video.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
-

SHS Công nghệ chăn nuôi 11.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về vai trò của chăn nuôi đối với con người, trồng trọt, xuất khẩu, chế
biến,...
- Các hình ảnh, video, câu hỏi về thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong chăn
nuôi, triển vọng của chăn nuôi sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung
mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SHS tr.7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chăn nuôi trong đời sống con người và
nền kinh tế; những công nghệ đang được ứng dụng; triển vọng của chăn nuôi trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh phần dẫn nhập:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Nêu những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về vai trò của chăn nuôi.
+ Có những công nghệ cao nào đang được ứng dụng trong chăn nuôi.
+ Chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có triển vọng như thế
nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã được học trong chương trình Công
nghệ 7 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Vai trò của chăn nuôi đối với đời sống con người và nền kinh tế:
● Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein.
● Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
● Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.
+ Công nghệ cao đang được ứng dụng trong chăn nuôi:
● Công nghệ cấy truyền phôi.
● Công nghệ thụ tinh nhân tạo.
● Công nghệ gene.
● Công nghệ cảm biến.

● Công nghệ internet kết nối vạn vật.
● Công nghệ thông tin và truyền thông.
● Công nghệ vi sinh.
+ Triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0:
● Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người.
● Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
● Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ.
● Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Vai trò và triển vọng của chăn nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vai trò của chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò của chăn nuôi đối với
đời sống con người và đối với một số lĩnh vực liên quan trong nền kinh tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I kết hợp quan sát Hình 1.1 trong SHS và trả lời
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chăn nuôi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu về vai trò của chăn

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông nuôi
tin mục I kết hợp quan sát Hình 1.1 SHS tr.7 và Các vai trò của chăn nuôi đối với
trả lời câu hỏi:

gia đình và địa phương em:
+ Cung cấp nguồn thực phẩm
giàu protein.
+ Cung cấp nguyên liệu cho chế
biến và xuất khẩu.
+ Cung cấp sức kéo, phân bón
cho trồng trọt.

Phân tích vai trò của chăn nuôi đối với đời sống
con người, trồng trọt, công nghệ, xuất khẩu,....
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Nêu các vai trò của chăn nuôi đối với gia
đình và địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục I quan sát Hình 1.1 SHS
và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi đối
với gia đình và địa phương theo hướng dẫn của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
- Vai trò của chăn nuôi:
+ Hình a: cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu.
+ Hình b: cung cấp thực phẩm cho con người.

+ Hình c: cung cấp nguyên liệu cho ngành công
nghiệp.
+ Hình d: cung cấp phân bón cho trồng trọt.
- GV rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi đối
với gia đình và địa phương.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ
cao trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số thành tựu nổi bật của
việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và ý nghĩa của các thành tựu đó với
chăn nuôi.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II kết hợp quan sát các hình ảnh trong SHS tr.810 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao
trong chăn nuôi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số thành tựu của ứng dụng công nghệ cao
trong chăn nuôi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thành tựu trong 2. Tìm hiểu về một số thành tựu
công tác giống vật nuôi

nổi bật của việc ứng dụng công

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nghệ cao trong chăn nuôi

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông a. Thành tựu trong công tác giống
tin mục II.1 kết hợp quan sát Hình 1.2 SHS vật nuôi
tr.8 và trả lời câu hỏi:

- Cấy phôi từ bò mẹ cao sản sang
bò cái khác.
- Thụ tinh nhân tạo bằng tinh trùng
bảo quản trong môi trường nhân
tạo.
- Phát hiện sớm giới tính của phôi.
- Rút ngắn thời gian chọn tạo
giống, chọn lọc chính xác, nâng cao
chất lượng giống.

Kể tên các thành tựu của ứng dụng công nghệ
cấy truyền phôi, công nghệ thụ tinh nhân tạo
và công nghệ gene trong chọn tạo giống và
nhân giống vật nuôi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục II.1 kết hợp quan sát
Hình 1.2 để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về thành tựu trong công
tác giống vật nuôi theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV rút ra kết luận về thành tựu trong công
tác giống vật nuôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về thành tựu trong b. Thành tựu trong nuôi dưỡng,
nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi

chăm sóc vật nuôi

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông - Công nghệ trong chăn nuôi:
tin mục II.2 kết hợp quan sát Hình 1.3 SHS + Cho ăn thông minh.
tr.8, 9 và trả lời câu hỏi:

+ Tắm chải tự động.
+ Thu gom trứng gà tự động.
+ Vắt sữa bò tự động.
- Thành tựu trong chăn nuôi:
+ Chăn nuôi khép kín từ sản xuất
con giống đến chế biến, tiêu thụ.
+ Tự động hóa chuồng trại.
+ Đeo vòng cổ theo dõi vô tuyến

Nêu tên các công nghệ áp dụng trong nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi tương ứng với từng
ảnh trong hình.
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và
trả lời câu hỏi: Nêu một số thành tựu ứng

cho bò.
+ ...

dụng công nghệ cao trong nuôi dưỡng, chăm
sóc vật nuôi đang được áp dụng ở địa phương
em.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm về một
số công nghệ cao trong nuôi bò sữa:

Chiếc máy massage cho bò trước khi vào vắt
sữa giúp chúng thư giãn

Hệ thống robot có thể tự làm sạch nơi vắt sữa
và thay con người làm nhiều việc

Hệ thống vắt sữa tự động có thể thu thập tất
cả các loại dữ liệu về sức khỏe, mức độ sản
xuất và tần suất vắt sữa của mỗi con bò
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục II.2 kết hợp quan sát
Hình 1.3 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời.
- GV rút ra kết luận về thành tựu trong nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- GV yêu cầu các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thành tựu trong c. Thành tựu trong xử lí chất thải

nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi

và bảo vệ môi trường trong chăn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nuôi

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông - Công nghệ cao trong xử lí chất
tin mục II.3 kết hợp quan sát Hình 1.4 SHS thải chăn nuôi:
tr.10 và trả lời câu hỏi:

+ Công nghệ biogas.

+ Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ + Đệm lót sinh học.
biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi.

+ Chế phẩm vi sinh xử lí chuồng

+ Nêu một số ứng dụng công nghệ cao trong trại.
xử lí chất thải chăn nuôi đang được áp dụng ở - Ý nghĩa:
địa phương em. Nêu ý nghĩa của chúng đối + Xử lí chất thải chăn nuôi đạt hiệu
với chăn nuôi.

quả.
+ Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Mang lại hiệu quả kinh tế cho
người chăn nuôi.

Bước 2: HS tiếp nhân, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục II.3 kết hợp quan sát
Hình 1.4 để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời.
- GV yêu cầu các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách
mạng 4.0
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có hiểu biết và trình bày được triển vọng của
chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SHS và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Phát triển để đáp ứng nhu cầu 3. Tìm hiểu về triển vọng của
tiêu dùng ngày càng cao của con người

chăn nuôi trong bối cảnh cuộc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

cách mạng 4.0

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc a. Phát triển để đáp ứng nhu cầu
thông tin mục III.1 SHS tr.10, 11 và trả lời câu tiêu dùng ngày càng cao của con
hỏi:

người

Em hãy cho biết nhu cầu tiêu dùng sản phẩm - Mức tiêu thụ trứng, thịt, sữa bình
chăn nuôi của con người hiện nay?

quân đầu người nước ta còn thấp so

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ với khu vực và thế giới.
học tập

- Ngành chăn nuôi có triển vọng

- HS đọc thông tin mục III.1, thảo luận để trả phát triển để đáp ứng cho sự gia
lời câu hỏi.

tăng dân số và nhu cầu ngày càng

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

tăng trong thời gian tới.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phát triển để đáp ứng nhu cầu b. Phát triển để đáp ứng nhu cầu
xuất khẩu

xuất khẩu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Do quá trình đô thị hóa nhanh trên

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc phạm vi toàn cầu, diện tích đất đai
thông tin mục III.2 SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: giảm mạnh, dân số tăng lên, thu
Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu về nhập bình quân đầu người ngày
triển vọng xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi càng cao,... dẫn đến nhu cầu về
của Việt Nam.

thực phẩm động vật như thịt, sữa,

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ trứng,... sẽ tăng hơn 70% trong
học tập

khoảng 3-5 thập kỉ tới.

- HS đọc thông tin mục III.2, thảo luận để trả -> Áp dụng công nghệ cao trong
lời câu hỏi.

chăn nuôi, nông nghiệp hữu cơ,

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

chăn nuôi thông minh,... không chỉ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà
còn có thể mở rộng xuất khẩu.
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,

nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Phát triển nhờ ứng dụng khoa c. Phát triển nhờ ứng dụng khoa
học công nghệ

học công nghệ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Có hơn một nửa dân số đã kết nối

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và sử dụng internet, tốc độ phát
thông tin mục III.3 SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: triển công nghệ diễn ra rất nhanh
Em hãy nêu vai trò của khoa học công nghệ chóng, hàng triệu nông dân dễ dàng
trong sự phát triển của chăn nuôi. Liên hệ thực tiếp cận với internet tốc độ cao.
tiễn chăn nuôi ở địa phương em.

- Công nghệ mãy tính, điện toán

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ đám mây và trí tuệ nhân tạo,... ngày
học tập

càng được ứng dụng nhiều trong

- HS đọc thông tin mục III.3, thảo luận để trả sản xuất.
lời câu hỏi.

- Ngành chăn nuôi được công

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

nghiệp hóa ở hầu hết các khâu, từ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo sản xuất, chế biến, bảo quản đến
kết nối thị trường tiêu thụ sản
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời.
Vai trò của khoa học công nghệ trong chăn
nuôi:
+ Tối đa hiệu quả quá trình chăn nuôi => tăng
năng suất, giảm sức lao động của con người
+ Tạo ra những giống vật nuôi sạch bệnh, sản
phẩm chăn nuôi chất lượng cao, đáp ứng nhu

phẩm.

cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
+ Tự động hóa quá trình chăn nuôi theo hướng
tiên tiến, hiện đại, chuẩn quốc tế.
+ Giảm ô nhiễm môi trường, mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho các hộ chăn nuôi.
Ví dụ: Chăn nuôi bò sữa ở địa phương em:
+ Sử dụng robot tự động đẩy thức ăn giúp
nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của bò sữa.
+ Sử dụng máy vắt sữa giúp thu thập các dữ
liệu về sức khỏe, mức độ sản xuất và tần xuất
vắt sữa của bò; thu thập dữ liệu về chất lượng
sữa,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4: Nhà nước có nhiều chính sách d. Nhà nước có nhiều chính sách
hỗ trợ

hỗ trợ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Phát triển công nghệ sản xuất

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc giống vật nuôi, chế biến thức ăn
thông tin mục III.4 SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: chăn nuôi và công nghệ chuồng
Nhà nước có những chính sách gì trong việc hỗ trại, xử lí chất thải chăn nuôi.
trợ ngành chăn nuôi nước ta?

- Phát triển công nghiệp giết mổ,

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ chế biến,... theo chuỗi, từ trang trại
học tập

đến bàn ăn.

- HS đọc thông tin mục III.4, thảo luận để trả - Tích cực đào tạo để cung cấp đủ
lời câu hỏi.

lao động chất lượng cao.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- Ban hành các chính sách phù hợp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
về đất đai, thuế, vốn vay,...

luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.

Hoạt động 4. Tìm hiểu về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số
ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các yêu cầu cơ bản đối với
người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi, bước đầu tự nhận
thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực chăn
nuôi.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV trong SHS và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề
phổ biến trong chăn nuôi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yêu cầu cơ bản đối với người lao động của
một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Tìm hiểu về yêu cầu cơ bản đối

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông với người lao động của một số
tin mục IV SHS tr.12 và trả lời câu hỏi:

ngành nghề phổ biến trong chăn

Hãy nêu những yêu cầu cơ bản của người lao nuôi
động trong một số ngành nghề thuộc lĩnh vực Những yêu cầu cơ bản:
chăn nuôi.

+ Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu

- GV yêu cầu HS liện hệ, vận dụng thực tế và khó và trách nhiệm cao trong công
trả lời câu hỏi:

việc.

Liên hệ với bản thân và cho biết em có phù hợp + Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về
với các ngành nghề trong chăn nuôi không? Vì chăn nuôi; khả năng sử dụng, vận
sao?

hành các thiết bị, máy móc trong

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ chăn nuôi.
học tập

+ Tuân thủ an toàn lao động, có ý

- HS đọc thông tin mục IV để trả lời câu hỏi.

thức bảo vệ môi trường trong chăn

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời nuôi.
câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về yêu cầu cơ bản đối với
người lao động của một số ngành nghề phổ
biến trong chăn nuôi theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV mời HS liên hệ với bản thân, trả lời câu
hỏi:
+ Em cảm thấy mình phù hợp với ngành chăn
nuôi.
+ Giải thích:

● Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và
trách nhiệm trong công việc.
● Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về chăn
nuôi.
● Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức
bảo vệ môi trường.
- GV rút ra kết luận về yêu cầu cơ bản đối với
người lao động của một số ngành nghề phổ
biến trong chăn nuôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức đã học và thực tiễn
để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm trong Phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS chọn được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS, yêu cầu HS trả lời trong vòng 5 phút.
Trường THPT:............
Lớp:..............................

PHIẾU BÀI TẬP
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA CHĂN NUÔI
Thời gian: 5 phút
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Khái niệm chăn nuôi
A. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời
sống con người và nền kinh tế.
B. Chăn nuôi là một ngành sản xuất công nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời
sống con người và nền kinh tế.
C. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời
sống con người.
D. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế thế giới.
Câu 2: Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của chăn nuôi
A. Cung cấp thực phẩm giàu protein.
B. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khỏe.
C. Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.
D. Cung cấp kinh tế cho đời sống nhân dân.
Câu 3: Vai trò của chăn nuôi đối với chế biến là
A. cung cấp thực phẩm giàu protein.
B. cung cấp nguyên liệu.
C. cung cấp sức kéo, phân bón.
D. cung cấp xuất khẩu.
Câu 4: Tại sao chăn nuôi ngày càng phát triển?
A. Nhu cầu tiêu dùng nước ngoài đối với các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng,
sữa,...) ngày càng tăng.

B. Nhu cầu xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi ngày càng giảm.
C. Có sự hỗ trợ ngày càng đắc lực của khoa học công nghệ.
D. Có sự quan tâm, ưu tiên, hỗ trợ của các nước láng giềng.
Câu 5: Đâu không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong chăn nuôi?
A. yêu thích các môn học Lịch sử, Văn học, Sinh học.
B. có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
C. có niềm đam mê và yêu thích vật nuôi, yêu thích công việc chăm sóc vật nuôi.
D. tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Câu 6: Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi
là
A. xử lí chất thải chăn nuôi chưa đạt hiệu quả.
B. mang lại hiệu quả kinh tế kém cho người chăn nuôi.
C. giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
D. chi phí đầu tư thấp.
Câu 7: Ý nào sau đây đúng về triển vọng xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi ở Việt
Nam?
A. tiềm năng phát triển chăn nuôi ở mức kém.
B. áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi làm giảm đáp ứng nhu cầu trong nước.
C. áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi làm giảm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
D. áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước
mà còn mở rộng xuất khẩu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế về vai trò và triển vọng của chăn
nuôi để hoàn thành nhanh Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV thu Phiếu bài tập và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án:
Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

A

D

B

C

A

C

D

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để phân tích thực trạng chăn
nuôi ở địa phương và đề xuất giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả chăn nuôi ở gia
đình, địa phương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS về nhà quan sát hoạt động chăn nuôi ở gia đình và địa
phương, phân tích và đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong hoạt động cụ
thể nhằm nâng cao hiệu quả của chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
c. Sản phẩm: HS đề xuất ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi ở gia đình, địa
phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà: Phân tích và đề xuất giải pháp ứng dụng
công nghệ cao trong hoạt động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của chăn nuôi ở gia
đình, địa phương.
- GV hướng dẫn HS:
+ Phân tích thực trạng chăn nuôi ở địa phương.
+ Đề xuất giải pháp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất ứng dụng công nghệ cao trong chăn
nuôi ở gia đình, địa phương.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vai trò của chăn nuôi.
+ Một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
+ Triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0.
+ Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi.
- Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng SHS
tr.12.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Công nghệ chăn nuôi 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Vật nuôi và phương thức chăn nuôi.

Đây là giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến