công nghệ 9. kì 1. bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 13h:21' 30-09-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 13h:21' 30-09-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
- Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
- Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt Nam.
Nhận biết được và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. Nhận biết được sau khi kết
túc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu những kiến thức có liên quan đến cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
2.3. Năng lực số
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến thông tin về sơ
đồ cơ cấu hệ thống giáo dục, điều kiện tuyển sinh của các trường trung cấp, cao đẳng
nghề hoặc thông tin phân luồng sau THCS liên quan đến khối ngành kĩ thuật, công
nghệ.
3.1.TC2a: Học sinh áp dụng công cụ công nghệ để thiết kế, tạo lập sơ đồ các hướng
đi sau tốt nghiệp THCS dưới dạng hình ảnh đồ họa trực quan.
2.4. Năng lực AI
NLc : Học sinh nhận biết sơ đồ phân luồng giáo dục hoạt động tương tự cấu trúc cây
quyết định – một thuật toán cốt lõi của AI để rẽ nhánh dữ liệu, hẳng định công cụ
công nghệ và các hệ quản trị dữ liệu chỉ là phương tiện hỗ trợ; tư duy thiết kế hệ
thống và đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư con người mới là yếu tố quyết định.
NLb: Học sinh phát hiện nguy cơ thiên vị, định kiến của các ứng dụng AI hướng
nghiệp (ví dụ: tự động gợi ý học sinh nam đi học kĩ thuật, học sinh nữ đi học dịch
vụ). Nhận thức được trách nhiệm đạo đức bảo mật thông tin khi làm việc với cơ sở dữ
liệu lớn (Big Data) của xã hội.
NLa: Học sinh khẳng định công cụ công nghệ và các hệ quản trị dữ liệu chỉ là
phương tiện hỗ trợ; tư duy thiết kế hệ thống và đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư con
người mới là yếu tố quyết định.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, Máy tính, ti vi, video về các hướng đi sau khi
tốt nghiệp THCS.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: Kích thích học sinh tự nhận thức, định hình về vị trí hiện tại của mình
trong hệ thống giáo dục và bước đầu hình dung các hướng đi, cơ hội phân luồng phù
hợp với năng lực sau khi tốt nghiệp THCS. Tạo không khí lớp học sôi nổi, khơi dậy
nhu cầu và sự tò mò muốn tìm hiểu xem hệ thống giáo dục Việt Nam có những cấp
học, trình độ đào tạo nào để giúp người học đạt được ước mơ nghề nghiệp.
b. Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi bản đồ kho báu tương lai với việc quan sát
hình ảnh 3 nhân vật giả định (đều đang là học sinh lớp 9 chuẩn bị tốt nghiệp) đứng
trước các ngã rẽ tương lai, 3 nhân vật này sẽ trải qua các cấp học, trình độ đào tạo nào
để đạt được ước mơ của mình.
c. Sản phẩm: Dự đoán của học sinh về lộ trình học tập của 3 nhân vật
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV Sử dụng tivi hiển thị hình ảnh, thông tin của 3 nhân vật giả định Nam, An, Hoa
kèm theo câu hỏi thách đố của trò chơi "Bản đồ kho báu tương lai".
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 3 nhân vật giả định (đều đang là học sinh lớp 9
chuẩn bị tốt nghiệp) đứng trước các ngã rẽ tương lai:
- Nhân vật Nam: Muốn trở thành kỹ sư công nghệ thông tin nhưng học lực văn hóa ở
mức trung bình khá, thích thực hành hơn lý thuyết.
- Nhân vật B An: Gia đình khó khăn, muốn vừa học văn hóa vừa học nghề sửa chữa ô
tô để nhanh đi làm kiếm tiền giúp bố mẹ.
- Nhân vật C Hoa: Học lực xuất sắc, ước mơ trở thành tiến sĩ y khoa để nghiên cứu
chữa bệnh.
Học sinh thảo luận nhóm cặp đôi để trả lời câu hỏi: "Theo các em, 3 nhân vật này
phải đi qua những cấp học, trình độ đào tạo nào tiếp theo trong hệ thống giáo dục để
đạt được đúng ước mơ? Liệu có phải ai cũng bắt buộc phải học lên cấp 3 (THPT) hay
không?"
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát màn hình, lắng nghe thông tin về hoàn cảnh, mục tiêu của 3 nhân vật và
tiếp nhận nhiệm vụ.
HS tiến hành trao đổi nhanh với bạn cùng bàn, liên hệ với những hiểu biết thực tế của
bản thân để đưa ra suy đoán về con đường học tập tiếp theo của từng nhân vật.
GV theo dõi, bao quát không khí thảo luận của các nhóm, ghi nhận những tranh luận
xuất hiện giữa các bàn.
Báo cáo, thảo luận
Mời đại diện của 2 - 3 nhóm cặp bàn đứng tại chỗ chia sẻ dự đoán của mình.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến; các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét, bổ sung
hoặc đưa ra quan điểm phản biện.
- Nhân vật Nam (Kỹ sư CNTT): Học lên THPT hoặc học Trung cấp nghề (hệ 9+),
học tiếp lên Đại học (bắt buộc để lấy bằng Kỹ sư).
- Nhân vật An (Sửa chữa ô tô, đi làm sớm): Học Trung cấp nghề phối hợp học văn
hóa (hệ GDTX), tốt nghiệp sau 3 năm là có thể đi làm ngay để phụ giúp gia đình.
- Nhân vật Hoa (Tiến sĩ Y khoa): Học lên THPT, học Đại học Y (5 - 6 năm), học Sau
đại học (Thạc sĩ/Bác sĩ chuyên khoa), nghiên cứu sinh để đạt trình độ Tiến sĩ.
* Không bắt buộc mọi học sinh phải học lên cấp 3 (THPT). Sau lớp 9, học
sinh có thể phân luồng sang học nghề hoặc giáo dục thường xuyên. Lựa chọn
đúng đắn nhất là hướng đi phù hợp với năng lực, sở thích cá nhân và hoàn cảnh
kinh tế gia đình, chứ không nhất thiết phải là con đường đại học hay học
trường công lập.
GV: "Nếu bạn An học nghề ngay sau lớp 9 thì hệ thống giáo dục có cho phép không?
Học ở đâu? Sau này bạn An có cơ hội học tiếp lên cao đẳng, đại học không?"
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét tinh thần tham gia tranh biện của học sinh, ghi nhận các ý kiến xuất sắc
nhưng chưa chốt ngay đáp án đúng/sai cho lộ trình của 3 nhân vật.
GV: Các em thấy đấy, mỗi người có một ước mơ và hoàn cảnh hoàn toàn khác nhau.
Để đạt được đích đến nghề nghiệp, hệ thống giáo dục của chúng ta không chỉ có một
con đường độc đạo là học THPT rồi lên đại học, tiến sy. Vậy để cầm được tấm bằng
đại học, hay để trở thành người công nhân, kĩ sư công nghệ, hệ thống giáo dục quốc
dân có những ngả đường, những cột mốc phân luồng nào? Bản thân các em đang ở
đâu và sẽ chọn hướng đi nào phù hợp nhất sau năm học lớp 9 này? Chúng ta sẽ cùng
nhau đi tìm câu trả lời chính xác, xác định lộ trình chính xác cho chính mình và giải
mã cho 3 nhân vật trên qua bài học hôm nay
HS ghi ghi tên bài mới vào vở, định hình rõ ràng nhiệm vụ học tập cần giải quyết
trong bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a.Mục tiêu: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến thông tin về sơ
đồ cơ cấu hệ thống giáo dục, điều kiện tuyển sinh của các trường trung cấp, cao đẳng
nghề hoặc thông tin phân luồng sau THCS liên quan đến khối ngành kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I. Cơ cấu hệ thống giáo
GV đưa ra câu hỏi
dục quốc dân Việt Nam
Quan sát Hình 2.1 và cho biết:
- Giáo dục mầm non: Nhà
Em đang học ở cấp học nào? Cấp học đó nằm trước và
trẻ (3–36 tháng) và mẫu
sau những cấp học nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục
giáo (3–5 tuổi).
quốc dân của Việt Nam
- Giáo dục phổ thông:
+ Tiểu học: Lớp 1–5.
+ THCS: Lớp 6–9.
+ THPT: Lớp 10–12.
- Giáo dục nghề nghiệp:
+ Sơ cấp: 3 tháng - dưới 1
năm.
+ Trung cấp: 2 - 3 năm
(sau THCS).
+ Cao đẳng: 2 - 3 năm (sau
THPT) hoặc 1- 2 năm (sau
trung cấp + có bằng
THPT).
- Giáo dục đại học:
+ Trình độ đại học: 3-5
năm(có bằng THPT, tương
đương THPT)
+ Trình dộ thạc sỹ: 1-2
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp năm, tốt nghiệp Đại học
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
+ Trình độ tiến sỹ: 3-4
GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính/thiết bị thông
năm, tốt nghiệp thạc sỹ,
minh kết nối Internet để thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm đại học.
hãy sử dụng công cụ tìm kiếm và từ khóa phù hợp để tra - Giáo dục thường xuyên:
cứu khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Mọi lứa tuổi, trình độ.
Nam. Hãy tìm kiếm và làm rõ điều kiện tuyển sinh thực
tế, thời gian đào tạo của trình độ Trung cấp và trình độ
Cao đẳng thuộc khối ngành kĩ thuật, công nghệ."
(1.1.TC2b)
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy xác định nội
dung mô tả tương ứng về các thành phần của hệ thống
giáo dục Việt Nam ở cột B trong bảng 2.1.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
HS vận dụng kỹ năng số, truy cập các công cụ tra cứu
(Google, Bing...) để tìm kiếm dữ liệu theo quy trình
nhóm.
HS thảo luận và nhập các cụm từ khóa mở rộng như:
"điều kiện học trung cấp nghề công nghệ thông tin",
"thời gian đào tạo cao đẳng kĩ thuật điện".
Các nhóm tiến hành lọc thông tin từ các trang chính
thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các trường đào
tạo nghề uy tín để điền câu trả lời. (1.1.TC2b)
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- Hiện tại em đang học ở cấp học: Giáo dục trung học cơ
sở
- Cấp học đó nằm trước: giáo dục mầm non, giáo dục
tiểu học
- Cấp học đó nằm sau: giáo dục trung học phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp với trình trung cấp hoặc cao đẳng,
giáo dục đại học với trình độ đại học.
GV gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả tra cứu
điều kiện tuyển sinh và thời gian đào tạo của hệ Trung
cấp và Cao đẳng.
Sản phẩm phản hồi của HS (1.1.TC2b):
- Trình độ trung cấp: Dành cho học sinh tốt nghiệp
THCS, thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm.
- Trình độ cao đẳng: Dành cho người học tốt nghiệp
THPT (đào tạo 2 - 3 năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung
cấp và đã hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa
THPT (đào tạo 1 - 2 năm).
Các nhóm khác nhận xét, đối chiếu chéo số liệu thực tế
vừa tra cứu được trên không gian mạng.
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
a-3
b-4
c-6
d-5
e-2
g-1
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm, đánh giá
cao năng lực áp dụng từ khóa và tổ chức dữ liệu số một
cách bài bản của học sinh (1.1.TC2b).
GV chuẩn hóa kiến thức về sơ đồ hệ thống giáo dục và
yêu cầu học sinh ghi bài vào vở.
Bảng 2.1. Mô tả về khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
Cột A
Cột B
a. Khung cơ cấu hệ thống
1.Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông,
giáo dục Việt Nam
hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt
yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ
thông theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, hoặc
tốt nghiệp trình độ Cao đẳng(đào tạo 3 đến 5 năm)
b. Giáo dục thường xuyên
2. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ
thông(từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt nghiệp tình độ trung cấp
và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông(từ 1 đến 2
năm)
c. Giáo dục mầm non
3. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên
d. Giáo dục phổ thông
4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học
tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm
hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
e. Trình độ cao đẳng
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở
và giáo dục trung học phổ thông.
g. Trình độ đại học
6. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng
đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự phân luồng trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
NLc : Học sinh nhận biết sơ đồ phân luồng giáo dục hoạt động tương tự cấu trúc cây
quyết định – một thuật toán cốt lõi của AI để rẽ nhánh dữ liệu.
NLb: Học sinh phát hiện nguy cơ thiên vị, định kiến của các ứng dụng AI hướng
nghiệp (ví dụ: tự động gợi ý học sinh nam đi học kĩ thuật, học sinh nữ đi học dịch
vụ).
b. Nội dung: Phân luồng trong hệ thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Phân luồng trong hệ thống
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh và yêu cầu giáo dục
học sinh hoàn thành phiếu học tập trong thời gian là - Phân luồng là biện pháp
2 phút
hướng nghiệp, giúp học sinh
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học tập cho sau tốt nghiệp THCS, THPT
nhau.
tiếp tục học lên hoặc theo học
GV đưa ra câu hỏi:
giáo dục nghề nghiệp phù hợp
1. Sơ đồ phân luồng hình 2.3 chính là một dạng cây với năng lực và nhu cầu xã
quyết định . Các em có nhận ra điểm tương đồng
hội.
giữa các ngã rẽ sau khi tốt nghiệp THCS/THPT với
- Có hai thời điểm phân luồng
thuật toán rẽ nhánh logic của hệ thống AI khi xử lý
cụ thể: phân luồng sau tốt
dữ liệu không?(NLc)
nghiệp trung học cơ sở, phân
2. Hiện nay nhiều bạn dùng chatbot AI để xin tư vấn luồng sau tốt nghiệp trung học
chọn luồng học phù hợp. Nếu dữ liệu quá khứ nạp
phổ thông.
vào AI có định kiến rằng 'ngành kĩ thuật chỉ dành
cho nam giới', AI sẽ tiếp tục đưa ra những gợi ý bất
công nào ở đầu ra?(NLb)
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
HS hiểu cấu trúc sơ đồ phân luồng vận hành y hệt
thuật toán Cây quyết định của AI: Dữ liệu đầu vào
(điều kiện tốt nghiệp THCS/THPT)
Điều
kiện kiểm tra logic
Rẽ nhánh sang các đầu ra
tương ứng (các luồng học tập). (NLc)
HS nhận diện được hiện tượng thiên vị thuật. Nếu dữ
liệu đầu vào chứa định kiến giới hoặc hoàn cảnh xã
hội, AI sẽ đưa ra đề xuất phân luồng bất công, hạn
chế cơ hội tiếp cận ngành kĩ thuật, công nghệ của
ứng viên nữ. (NLb)
Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu học tập số
1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học tập số 1
của bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp
máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Em thấy
lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với
mong muốn của bạn đó.
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
trong các trường học phổ thông
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau
khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ
thông.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao
đẳng.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Phương án được cho là khả thi đối với mong muốn
của bạn là:
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Chọn các phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1, 2, 3, 4, 5 trong hình
2.3.
Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở?
A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các sơ sở giáo dục nghề nghiệp
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
D. Học trung học phổ thông
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Đáp án:
Ô số 1:
Ô số 2:
Ô số 3:
Ô số 4:
Ô số 5:
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Chọn các phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1, 2, 3, 4, 5 trong hình
2.3.
Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở?
A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các sơ sở giáo dục nghề nghiệp
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
D. Học trung học phổ thông
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Đáp án:
Ô số 1: D. Học trung học phổ thông
Ô số 2: E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Ô số 3: A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các sơ sở giáo dục nghề nghiệp
Ô số 4: B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Ô số 5: C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Trình bày được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
b. Nội dung: Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cơ hội lựa chọn
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống
giáo dục
- Sau khi tốt nghiệp
THCS: Học sinh có
thể chọn học nghề
trình độ sơ cấp, trung
cấp tại các trường
trung cấp, cao đẳng,
trung tâm GDNN;
hoặc vào các cơ sở
GDTX để vừa học
chương trình THPT,
vừa học nghề trình độ
Em hãy cho biết các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh sơ cấp.
- Sau khi tốt nghiệp
vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
THPT: học nghề kĩ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
thuật, công nghệ ở các
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
GV: Em hãy cho biết các trình độ đào tạo tương ứng với cơ trình độ sơ cấp, trung
hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cấp, cao đẳng đáp ứng
nhu cầu nhân lực trực
sau khi tốt nghiệp THCS?
tiếp; hoặc chọn học
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
trình độ đại học tại các
Thực hiện nhiệm vụ
cơ sở giáo dục đại học.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục gồm:
- Lựa chọn 1: Sau khi tốt nghiệp THCS:
+ Học các nghề ở trình độ sơ cấp và trung cấp.
+ Học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên để vừa học
chương trình giáo dục THPT, vừa học nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ trình độ sơ cấp.
- Lựa chọn 2: Sau khi tốt nghiệp THPT:
+ Học ở các cơ sở giáo dục đào tạo trình độ sơ cấp, trung
cấp, cao đẳng.
+ Học đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
- Trình độ Sơ cấp: Làm lao động kỹ thuật trực tiếp thực
hiện các công việc đơn giản (thợ hàn cơ bản, thợ sửa xe
máy, lắp ráp dây chuyền).
- Trình độ Trung cấp: Trở thành kỹ thuật viên có tay nghề
vững, làm chủ các kỹ thuật vận hành cơ bản (sửa chữa ô tô,
vận hành máy CNC, kỹ thuật viên cơ khí, điện công nghiệp).
- Trình độ Cao đẳng: Trở thành cử nhân thực hành hoặc kỹ
sư thực hành, đảm nhận các vị trí quản lý tầm trung (trưởng
nhóm kỹ thuật, giám sát thi công cơ điện, quản lý dây
chuyền tự động hóa).
- Trình độ Đại học: Trở thành Kỹ sư chuyên môn cao,
chuyên gia thiết kế hoặc nhà quản lý (kỹ sư phần mềm, kỹ
sư tự động hóa, kỹ sư vi mạch, giám đốc kỹ thuật).
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kì thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
a.Mục tiêu: Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên
quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
NLa: Học sinh khẳng định công cụ công nghệ và các hệ quản trị dữ liệu chỉ là
phương tiện hỗ trợ; tư duy thiết kế hệ thống và đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư con
người mới là yếu tố quyết định.
NLb: Học sinh nhận thức được trách nhiệm đạo đức bảo mật thông tin khi làm việc
với cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) của xã hội.
b. Nội dung: Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kì thuật, công
nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
IV.Những hướng đi
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực
kì thuật, công nghệ
sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở
- Sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở:
+ Theo học các
ngành thuộc lĩnh vực
Quan sát hình 2.4 và cho biết: Sau tốt nghiệp trung học cơ sở, kĩ thuật, công nghệ
lựa chọn học theo trình độ nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục trình độ sơ cấp, trung
quốc dân để trở thành công nhân hoặc kĩ sư?
cấp tại các cơ sở giáo
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, dục nghề nghiệp có
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
đào tạo.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Theo học tại các
GV: Nếu trở thành một kỹ sư quản trị dữ liệu cho AI, em cần trung tập Giáo dục
tuân thủ nguyên tắc đạo đức nào để bảo vệ thông tin cá nhân nghề nghiệp - Giáo
của người dùng?(NLb)
dục thường xuyên.
Thực hiện nhiệm vụ
+ Tiếp tục học trung
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
học phổ thông và
HS ý thức được vai trò tối quan trọng của việc bảo mật thông định hướng lựa chọn
tin. Kỹ sư quản trị cơ sở dữ liệu phải có đạo đức nghề nghiệp các môn học liên
cao độ, thiết lập các tường lửa bảo mật để tránh rò rỉ dữ liệu
quan đến lĩnh vực kĩ
người dùng ra ngoài môi trường mạng số. (NLb)
thuật, công nghệ
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở:
+ Để trở thành công nhân: Học sinh có thể theo học các
ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ các trình độ sơ cấp,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
+ Để trở thành kĩ sư: Tiếp tục học trung học phổ thông và
định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ. Sau đó l
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
- Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
- Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt Nam.
Nhận biết được và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. Nhận biết được sau khi kết
túc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu những kiến thức có liên quan đến cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
2.3. Năng lực số
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến thông tin về sơ
đồ cơ cấu hệ thống giáo dục, điều kiện tuyển sinh của các trường trung cấp, cao đẳng
nghề hoặc thông tin phân luồng sau THCS liên quan đến khối ngành kĩ thuật, công
nghệ.
3.1.TC2a: Học sinh áp dụng công cụ công nghệ để thiết kế, tạo lập sơ đồ các hướng
đi sau tốt nghiệp THCS dưới dạng hình ảnh đồ họa trực quan.
2.4. Năng lực AI
NLc : Học sinh nhận biết sơ đồ phân luồng giáo dục hoạt động tương tự cấu trúc cây
quyết định – một thuật toán cốt lõi của AI để rẽ nhánh dữ liệu, hẳng định công cụ
công nghệ và các hệ quản trị dữ liệu chỉ là phương tiện hỗ trợ; tư duy thiết kế hệ
thống và đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư con người mới là yếu tố quyết định.
NLb: Học sinh phát hiện nguy cơ thiên vị, định kiến của các ứng dụng AI hướng
nghiệp (ví dụ: tự động gợi ý học sinh nam đi học kĩ thuật, học sinh nữ đi học dịch
vụ). Nhận thức được trách nhiệm đạo đức bảo mật thông tin khi làm việc với cơ sở dữ
liệu lớn (Big Data) của xã hội.
NLa: Học sinh khẳng định công cụ công nghệ và các hệ quản trị dữ liệu chỉ là
phương tiện hỗ trợ; tư duy thiết kế hệ thống và đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư con
người mới là yếu tố quyết định.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, Máy tính, ti vi, video về các hướng đi sau khi
tốt nghiệp THCS.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: Kích thích học sinh tự nhận thức, định hình về vị trí hiện tại của mình
trong hệ thống giáo dục và bước đầu hình dung các hướng đi, cơ hội phân luồng phù
hợp với năng lực sau khi tốt nghiệp THCS. Tạo không khí lớp học sôi nổi, khơi dậy
nhu cầu và sự tò mò muốn tìm hiểu xem hệ thống giáo dục Việt Nam có những cấp
học, trình độ đào tạo nào để giúp người học đạt được ước mơ nghề nghiệp.
b. Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi bản đồ kho báu tương lai với việc quan sát
hình ảnh 3 nhân vật giả định (đều đang là học sinh lớp 9 chuẩn bị tốt nghiệp) đứng
trước các ngã rẽ tương lai, 3 nhân vật này sẽ trải qua các cấp học, trình độ đào tạo nào
để đạt được ước mơ của mình.
c. Sản phẩm: Dự đoán của học sinh về lộ trình học tập của 3 nhân vật
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV Sử dụng tivi hiển thị hình ảnh, thông tin của 3 nhân vật giả định Nam, An, Hoa
kèm theo câu hỏi thách đố của trò chơi "Bản đồ kho báu tương lai".
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 3 nhân vật giả định (đều đang là học sinh lớp 9
chuẩn bị tốt nghiệp) đứng trước các ngã rẽ tương lai:
- Nhân vật Nam: Muốn trở thành kỹ sư công nghệ thông tin nhưng học lực văn hóa ở
mức trung bình khá, thích thực hành hơn lý thuyết.
- Nhân vật B An: Gia đình khó khăn, muốn vừa học văn hóa vừa học nghề sửa chữa ô
tô để nhanh đi làm kiếm tiền giúp bố mẹ.
- Nhân vật C Hoa: Học lực xuất sắc, ước mơ trở thành tiến sĩ y khoa để nghiên cứu
chữa bệnh.
Học sinh thảo luận nhóm cặp đôi để trả lời câu hỏi: "Theo các em, 3 nhân vật này
phải đi qua những cấp học, trình độ đào tạo nào tiếp theo trong hệ thống giáo dục để
đạt được đúng ước mơ? Liệu có phải ai cũng bắt buộc phải học lên cấp 3 (THPT) hay
không?"
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát màn hình, lắng nghe thông tin về hoàn cảnh, mục tiêu của 3 nhân vật và
tiếp nhận nhiệm vụ.
HS tiến hành trao đổi nhanh với bạn cùng bàn, liên hệ với những hiểu biết thực tế của
bản thân để đưa ra suy đoán về con đường học tập tiếp theo của từng nhân vật.
GV theo dõi, bao quát không khí thảo luận của các nhóm, ghi nhận những tranh luận
xuất hiện giữa các bàn.
Báo cáo, thảo luận
Mời đại diện của 2 - 3 nhóm cặp bàn đứng tại chỗ chia sẻ dự đoán của mình.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến; các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét, bổ sung
hoặc đưa ra quan điểm phản biện.
- Nhân vật Nam (Kỹ sư CNTT): Học lên THPT hoặc học Trung cấp nghề (hệ 9+),
học tiếp lên Đại học (bắt buộc để lấy bằng Kỹ sư).
- Nhân vật An (Sửa chữa ô tô, đi làm sớm): Học Trung cấp nghề phối hợp học văn
hóa (hệ GDTX), tốt nghiệp sau 3 năm là có thể đi làm ngay để phụ giúp gia đình.
- Nhân vật Hoa (Tiến sĩ Y khoa): Học lên THPT, học Đại học Y (5 - 6 năm), học Sau
đại học (Thạc sĩ/Bác sĩ chuyên khoa), nghiên cứu sinh để đạt trình độ Tiến sĩ.
* Không bắt buộc mọi học sinh phải học lên cấp 3 (THPT). Sau lớp 9, học
sinh có thể phân luồng sang học nghề hoặc giáo dục thường xuyên. Lựa chọn
đúng đắn nhất là hướng đi phù hợp với năng lực, sở thích cá nhân và hoàn cảnh
kinh tế gia đình, chứ không nhất thiết phải là con đường đại học hay học
trường công lập.
GV: "Nếu bạn An học nghề ngay sau lớp 9 thì hệ thống giáo dục có cho phép không?
Học ở đâu? Sau này bạn An có cơ hội học tiếp lên cao đẳng, đại học không?"
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét tinh thần tham gia tranh biện của học sinh, ghi nhận các ý kiến xuất sắc
nhưng chưa chốt ngay đáp án đúng/sai cho lộ trình của 3 nhân vật.
GV: Các em thấy đấy, mỗi người có một ước mơ và hoàn cảnh hoàn toàn khác nhau.
Để đạt được đích đến nghề nghiệp, hệ thống giáo dục của chúng ta không chỉ có một
con đường độc đạo là học THPT rồi lên đại học, tiến sy. Vậy để cầm được tấm bằng
đại học, hay để trở thành người công nhân, kĩ sư công nghệ, hệ thống giáo dục quốc
dân có những ngả đường, những cột mốc phân luồng nào? Bản thân các em đang ở
đâu và sẽ chọn hướng đi nào phù hợp nhất sau năm học lớp 9 này? Chúng ta sẽ cùng
nhau đi tìm câu trả lời chính xác, xác định lộ trình chính xác cho chính mình và giải
mã cho 3 nhân vật trên qua bài học hôm nay
HS ghi ghi tên bài mới vào vở, định hình rõ ràng nhiệm vụ học tập cần giải quyết
trong bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a.Mục tiêu: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tìm kiếm trực tuyến thông tin về sơ
đồ cơ cấu hệ thống giáo dục, điều kiện tuyển sinh của các trường trung cấp, cao đẳng
nghề hoặc thông tin phân luồng sau THCS liên quan đến khối ngành kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I. Cơ cấu hệ thống giáo
GV đưa ra câu hỏi
dục quốc dân Việt Nam
Quan sát Hình 2.1 và cho biết:
- Giáo dục mầm non: Nhà
Em đang học ở cấp học nào? Cấp học đó nằm trước và
trẻ (3–36 tháng) và mẫu
sau những cấp học nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục
giáo (3–5 tuổi).
quốc dân của Việt Nam
- Giáo dục phổ thông:
+ Tiểu học: Lớp 1–5.
+ THCS: Lớp 6–9.
+ THPT: Lớp 10–12.
- Giáo dục nghề nghiệp:
+ Sơ cấp: 3 tháng - dưới 1
năm.
+ Trung cấp: 2 - 3 năm
(sau THCS).
+ Cao đẳng: 2 - 3 năm (sau
THPT) hoặc 1- 2 năm (sau
trung cấp + có bằng
THPT).
- Giáo dục đại học:
+ Trình độ đại học: 3-5
năm(có bằng THPT, tương
đương THPT)
+ Trình dộ thạc sỹ: 1-2
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp năm, tốt nghiệp Đại học
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
+ Trình độ tiến sỹ: 3-4
GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính/thiết bị thông
năm, tốt nghiệp thạc sỹ,
minh kết nối Internet để thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm đại học.
hãy sử dụng công cụ tìm kiếm và từ khóa phù hợp để tra - Giáo dục thường xuyên:
cứu khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Mọi lứa tuổi, trình độ.
Nam. Hãy tìm kiếm và làm rõ điều kiện tuyển sinh thực
tế, thời gian đào tạo của trình độ Trung cấp và trình độ
Cao đẳng thuộc khối ngành kĩ thuật, công nghệ."
(1.1.TC2b)
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy xác định nội
dung mô tả tương ứng về các thành phần của hệ thống
giáo dục Việt Nam ở cột B trong bảng 2.1.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
HS vận dụng kỹ năng số, truy cập các công cụ tra cứu
(Google, Bing...) để tìm kiếm dữ liệu theo quy trình
nhóm.
HS thảo luận và nhập các cụm từ khóa mở rộng như:
"điều kiện học trung cấp nghề công nghệ thông tin",
"thời gian đào tạo cao đẳng kĩ thuật điện".
Các nhóm tiến hành lọc thông tin từ các trang chính
thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các trường đào
tạo nghề uy tín để điền câu trả lời. (1.1.TC2b)
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- Hiện tại em đang học ở cấp học: Giáo dục trung học cơ
sở
- Cấp học đó nằm trước: giáo dục mầm non, giáo dục
tiểu học
- Cấp học đó nằm sau: giáo dục trung học phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp với trình trung cấp hoặc cao đẳng,
giáo dục đại học với trình độ đại học.
GV gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả tra cứu
điều kiện tuyển sinh và thời gian đào tạo của hệ Trung
cấp và Cao đẳng.
Sản phẩm phản hồi của HS (1.1.TC2b):
- Trình độ trung cấp: Dành cho học sinh tốt nghiệp
THCS, thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm.
- Trình độ cao đẳng: Dành cho người học tốt nghiệp
THPT (đào tạo 2 - 3 năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung
cấp và đã hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa
THPT (đào tạo 1 - 2 năm).
Các nhóm khác nhận xét, đối chiếu chéo số liệu thực tế
vừa tra cứu được trên không gian mạng.
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
a-3
b-4
c-6
d-5
e-2
g-1
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm, đánh giá
cao năng lực áp dụng từ khóa và tổ chức dữ liệu số một
cách bài bản của học sinh (1.1.TC2b).
GV chuẩn hóa kiến thức về sơ đồ hệ thống giáo dục và
yêu cầu học sinh ghi bài vào vở.
Bảng 2.1. Mô tả về khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
Cột A
Cột B
a. Khung cơ cấu hệ thống
1.Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông,
giáo dục Việt Nam
hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt
yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ
thông theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, hoặc
tốt nghiệp trình độ Cao đẳng(đào tạo 3 đến 5 năm)
b. Giáo dục thường xuyên
2. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ
thông(từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt nghiệp tình độ trung cấp
và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông(từ 1 đến 2
năm)
c. Giáo dục mầm non
3. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên
d. Giáo dục phổ thông
4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học
tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm
hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
e. Trình độ cao đẳng
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở
và giáo dục trung học phổ thông.
g. Trình độ đại học
6. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng
đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự phân luồng trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
NLc : Học sinh nhận biết sơ đồ phân luồng giáo dục hoạt động tương tự cấu trúc cây
quyết định – một thuật toán cốt lõi của AI để rẽ nhánh dữ liệu.
NLb: Học sinh phát hiện nguy cơ thiên vị, định kiến của các ứng dụng AI hướng
nghiệp (ví dụ: tự động gợi ý học sinh nam đi học kĩ thuật, học sinh nữ đi học dịch
vụ).
b. Nội dung: Phân luồng trong hệ thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Phân luồng trong hệ thống
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh và yêu cầu giáo dục
học sinh hoàn thành phiếu học tập trong thời gian là - Phân luồng là biện pháp
2 phút
hướng nghiệp, giúp học sinh
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học tập cho sau tốt nghiệp THCS, THPT
nhau.
tiếp tục học lên hoặc theo học
GV đưa ra câu hỏi:
giáo dục nghề nghiệp phù hợp
1. Sơ đồ phân luồng hình 2.3 chính là một dạng cây với năng lực và nhu cầu xã
quyết định . Các em có nhận ra điểm tương đồng
hội.
giữa các ngã rẽ sau khi tốt nghiệp THCS/THPT với
- Có hai thời điểm phân luồng
thuật toán rẽ nhánh logic của hệ thống AI khi xử lý
cụ thể: phân luồng sau tốt
dữ liệu không?(NLc)
nghiệp trung học cơ sở, phân
2. Hiện nay nhiều bạn dùng chatbot AI để xin tư vấn luồng sau tốt nghiệp trung học
chọn luồng học phù hợp. Nếu dữ liệu quá khứ nạp
phổ thông.
vào AI có định kiến rằng 'ngành kĩ thuật chỉ dành
cho nam giới', AI sẽ tiếp tục đưa ra những gợi ý bất
công nào ở đầu ra?(NLb)
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
HS hiểu cấu trúc sơ đồ phân luồng vận hành y hệt
thuật toán Cây quyết định của AI: Dữ liệu đầu vào
(điều kiện tốt nghiệp THCS/THPT)
Điều
kiện kiểm tra logic
Rẽ nhánh sang các đầu ra
tương ứng (các luồng học tập). (NLc)
HS nhận diện được hiện tượng thiên vị thuật. Nếu dữ
liệu đầu vào chứa định kiến giới hoặc hoàn cảnh xã
hội, AI sẽ đưa ra đề xuất phân luồng bất công, hạn
chế cơ hội tiếp cận ngành kĩ thuật, công nghệ của
ứng viên nữ. (NLb)
Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu học tập số
1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học tập số 1
của bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp
máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Em thấy
lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với
mong muốn của bạn đó.
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
trong các trường học phổ thông
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau
khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ
thông.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao
đẳng.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Phương án được cho là khả thi đối với mong muốn
của bạn là:
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Chọn các phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1, 2, 3, 4, 5 trong hình
2.3.
Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở?
A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các sơ sở giáo dục nghề nghiệp
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
D. Học trung học phổ thông
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Đáp án:
Ô số 1:
Ô số 2:
Ô số 3:
Ô số 4:
Ô số 5:
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Chọn các phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1, 2, 3, 4, 5 trong hình
2.3.
Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở?
A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các sơ sở giáo dục nghề nghiệp
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
D. Học trung học phổ thông
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Đáp án:
Ô số 1: D. Học trung học phổ thông
Ô số 2: E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Ô số 3: A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các sơ sở giáo dục nghề nghiệp
Ô số 4: B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Ô số 5: C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Trình bày được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
b. Nội dung: Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cơ hội lựa chọn
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống
giáo dục
- Sau khi tốt nghiệp
THCS: Học sinh có
thể chọn học nghề
trình độ sơ cấp, trung
cấp tại các trường
trung cấp, cao đẳng,
trung tâm GDNN;
hoặc vào các cơ sở
GDTX để vừa học
chương trình THPT,
vừa học nghề trình độ
Em hãy cho biết các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh sơ cấp.
- Sau khi tốt nghiệp
vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
THPT: học nghề kĩ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
thuật, công nghệ ở các
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
GV: Em hãy cho biết các trình độ đào tạo tương ứng với cơ trình độ sơ cấp, trung
hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cấp, cao đẳng đáp ứng
nhu cầu nhân lực trực
sau khi tốt nghiệp THCS?
tiếp; hoặc chọn học
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
trình độ đại học tại các
Thực hiện nhiệm vụ
cơ sở giáo dục đại học.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục gồm:
- Lựa chọn 1: Sau khi tốt nghiệp THCS:
+ Học các nghề ở trình độ sơ cấp và trung cấp.
+ Học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên để vừa học
chương trình giáo dục THPT, vừa học nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ trình độ sơ cấp.
- Lựa chọn 2: Sau khi tốt nghiệp THPT:
+ Học ở các cơ sở giáo dục đào tạo trình độ sơ cấp, trung
cấp, cao đẳng.
+ Học đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
- Trình độ Sơ cấp: Làm lao động kỹ thuật trực tiếp thực
hiện các công việc đơn giản (thợ hàn cơ bản, thợ sửa xe
máy, lắp ráp dây chuyền).
- Trình độ Trung cấp: Trở thành kỹ thuật viên có tay nghề
vững, làm chủ các kỹ thuật vận hành cơ bản (sửa chữa ô tô,
vận hành máy CNC, kỹ thuật viên cơ khí, điện công nghiệp).
- Trình độ Cao đẳng: Trở thành cử nhân thực hành hoặc kỹ
sư thực hành, đảm nhận các vị trí quản lý tầm trung (trưởng
nhóm kỹ thuật, giám sát thi công cơ điện, quản lý dây
chuyền tự động hóa).
- Trình độ Đại học: Trở thành Kỹ sư chuyên môn cao,
chuyên gia thiết kế hoặc nhà quản lý (kỹ sư phần mềm, kỹ
sư tự động hóa, kỹ sư vi mạch, giám đốc kỹ thuật).
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kì thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
a.Mục tiêu: Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên
quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
NLa: Học sinh khẳng định công cụ công nghệ và các hệ quản trị dữ liệu chỉ là
phương tiện hỗ trợ; tư duy thiết kế hệ thống và đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư con
người mới là yếu tố quyết định.
NLb: Học sinh nhận thức được trách nhiệm đạo đức bảo mật thông tin khi làm việc
với cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) của xã hội.
b. Nội dung: Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kì thuật, công
nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
IV.Những hướng đi
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực
kì thuật, công nghệ
sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở
- Sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở:
+ Theo học các
ngành thuộc lĩnh vực
Quan sát hình 2.4 và cho biết: Sau tốt nghiệp trung học cơ sở, kĩ thuật, công nghệ
lựa chọn học theo trình độ nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục trình độ sơ cấp, trung
quốc dân để trở thành công nhân hoặc kĩ sư?
cấp tại các cơ sở giáo
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, dục nghề nghiệp có
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
đào tạo.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Theo học tại các
GV: Nếu trở thành một kỹ sư quản trị dữ liệu cho AI, em cần trung tập Giáo dục
tuân thủ nguyên tắc đạo đức nào để bảo vệ thông tin cá nhân nghề nghiệp - Giáo
của người dùng?(NLb)
dục thường xuyên.
Thực hiện nhiệm vụ
+ Tiếp tục học trung
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
học phổ thông và
HS ý thức được vai trò tối quan trọng của việc bảo mật thông định hướng lựa chọn
tin. Kỹ sư quản trị cơ sở dữ liệu phải có đạo đức nghề nghiệp các môn học liên
cao độ, thiết lập các tường lửa bảo mật để tránh rò rỉ dữ liệu
quan đến lĩnh vực kĩ
người dùng ra ngoài môi trường mạng số. (NLb)
thuật, công nghệ
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở:
+ Để trở thành công nhân: Học sinh có thể theo học các
ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ các trình độ sơ cấp,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
+ Để trở thành kĩ sư: Tiếp tục học trung học phổ thông và
định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ. Sau đó l
 









Các ý kiến mới nhất