Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

công nghệ 9 kì 1 bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 13h:18' 30-09-2026
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng
của nghề nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn
nghề nghiệp của mỗi người. Nhận biết được đặc điểm, những yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ, lắng nghe và phản
hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
2.3. Năng lực số
1.1.TC2a: Thông qua hoạt động học sinh tự thiết lập và giải thích danh mục các khía
cạnh dữ liệu cần tra cứu (như môi trường, thu nhập) để hoàn thiện mô tả về một
ngành nghề trước khi tiến hành tìm kiếm trực tuyến.
1.1.TC2b: Học sinh chủ động sử dụng công cụ tìm kiếm trên môi trường số để tra
cứu, thu thập và lựa chọn thông tin, hình ảnh chính xác về đặc điểm, công việc của
các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
3.1.TC2a: Học sinh ứng dụng thiết bị thông minh tạo nội dung số dưới dạng hình
ảnh, sơ đồ để minh họa hoạt động nghề nghiệp.
2.4. Năng lực AI
NLc (: Học sinh hiểu và mô tả được chu trình xử lý thông tin của AI: thu thập dữ liệu
đầu vào (cảm biến, hình ảnh, hồ sơ cá nhân)
thuật toán phân tích, phân loại
tự động ra quyết định hoặc đưa ra dự báo ở đầu ra.
NLb : Học sinh nhận diện được tầm quan trọng của tính trung thực trong dữ liệu đầu
vào; ý thức được trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân và đảm bảo tính công bằng,
phi thiên vị khi ứng dụng công nghệ số.
NLa : Học sinh khẳng định vị thế làm chủ tối cao của con người; hiểu rằng AI chỉ là
công cụ hỗ trợ hiệu suất, còn năng lực thấu cảm, đánh giá đạo đức và quyền ra quyết
định cuối cùng hoàn toàn thuộc về con người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, Video, máy tính.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Kích thích tư duy, giúp học sinh liên hệ thực tế để nhận diện một số
ngành nghề cơ bản, đặc biệt dẫn dắt sự chú ý vào môi trường và công cụ làm việc của
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi ai là ai? giải mã nhân vật bí ẩn
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời về nghề nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia làm các nhóm cặp bàn.
GV đưa ra luật chơi: Có 3 nhân vật bí ẩn tương ứng với 3 ngành nghề khác nhau
trong xã hội. Mỗi nhân vật sẽ có 3 gợi ý về: Sản phẩm/đối tượng lao động, môi
trường làm việc, và đặc điểm công việc. Đội nào đoán được tên nghề nghiệp sớm
nhất sau ít gợi ý nhất sẽ giành chiến thắng!
👤 Nhân vật bí ẩn số 1
- Gợi ý 1 (Sản phẩm/đối tượng): Thường xuyên tiếp xúc, làm việc trực tiếp với các
nguyên vật liệu kim loại như sắt, thép, phôi,...
- Gợi ý 2 (Môi trường làm việc): Năng động nhưng tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao,
thường có tiếng ồn lớn hoặc các tia lửa phát ra từ máy cắt, máy mài.
- Gợi ý 3 (Đặc điểm công việc): Hình ảnh minh họa một người thợ đang tập trung
mài/hàn một đường ống kim loại lớn
👤 Nhân vật bí ẩn số 2
- Gợi ý 1 (Sản phẩm/đối tượng): Vận dụng kiến thức công nghệ cao để thiết kế, vận
hành các hệ thống thông minh, cánh tay robot hay dây chuyền sản xuất tự động.
- Gợi ý 2 (Môi trường làm việc): Hiện đại, công nghiệp hóa, đòi hỏi sự an toàn và
chính xác cao.
- Gợi ý 3 (Đặc điểm công việc): Hình ảnh minh họa một kỹ sư đang dùng máy tính
xách tay để kiểm tra, điều khiển một hệ thống robot công nghiệp
👤 Nhân vật bí ẩn số 3
- Gợi ý 1 (Sản phẩm/đối tượng): Sản phẩm lao động là các ứng dụng, phần mềm, hệ
điều hành hoặc các đoạn mã (code) trên thiết bị điện tử.
- Gợi ý 2 (Môi trường làm việc): Năng động, làm việc nhiều với máy tính, áp lực
công việc lớn và đòi hỏi sự tập trung cao độ.
- Gợi ý 3 (Đặc điểm công việc): Hình ảnh một người đang ngồi trước màn hình máy
tính đầy những dòng lệnh lập trình phức tạp
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh quan sát các gợi ý xuất hiện lần lượt trên màn hình, chủ động trao đổi nhanh
theo nhóm cặp bàn để giải mã các nhân vật
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm cặp bàn giơ tay nhanh nhất trình bày câu trả lời cho từng nhân vật.
Đồng thời, mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đưa ra ý kiến phản biện (nếu
có đáp án khác).

Đại diện các nhóm đứng dậy báo cáo đáp án giải mã:
+ Nhân vật 1: Thợ cơ khí
+ Nhân vật 2: Kĩ sư tự động hóa.
+ Nhân vật 3: Lập trình viên (hoặc Nghề lập trình viên).
Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến về các dấu hiệu giúp
mình nhận biết ra ngành nghề đó.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
Giáo viên đánh giá kết quả chơi của các nhóm, tuyên dương tinh thần tương tác và
đưa ra nhận định chốt để dẫn dắt vào bài học:
"Chúc mừng các nhóm đã xuất sắc giải mã được cả 3 nhân vật bí ẩn của chúng ta
ngày hôm nay. Các đáp án: Thợ cơ khí, kĩ sư tự động hóa và lập trình viên đều hoàn
toàn chính xác. Thông qua các gợi ý về đối tượng lao động, môi trường làm việc hay
sản phẩm của họ, các em có thể dễ dàng nhận thấy điểm chung của các nhân vật này:
Họ đều là những người lao động sử dụng tri thức, kỹ năng để làm việc trong thế giới
kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Vậy cụ thể nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế
nào đối với bản thân và xã hội? Các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có
những đặc điểm và yêu cầu chung gì về năng lực, phẩm chất? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm nghề nghiệp
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm nghề nghiệp
1.1.TC2a: Thông qua hoạt động học sinh tự thiết lập và giải thích danh mục các khía
cạnh dữ liệu cần tra cứu (như môi trường, thu nhập) để hoàn thiện mô tả về một
ngành nghề trước khi tiến hành tìm kiếm trực tuyến.
b. Nội dung: Khái niệm nghề nghiệp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Nghề nghiệp
GV: Em hãy thiết lập danh mục những câu hỏi hoặc dữ liệu cụ
1. Khái niệm nghề
thể cần phải làm rõ cho cả 5 thẻ dưới đây. Hãy giải thích vì sao
nghiệp
chúng ta cần làm rõ trọn vẹn cả 5 khía cạnh này (Tên nghề,
Nghề nghiệp là
nhiệm vụ, môi trường, đào tạo, thu nhập) thay vì chỉ biết mỗi tên một việc làm có
nghề? (1.1.TC2a)
tính chất ổn định,
gắn bó lâu dài với
mỗi người, mang
Nhiệm vụ đang
Môi trường làm
Tên nghề
lại thu nhập và cơ
làm
việc
hội để phát triển
giá trị bản thân,
Thu nhập
Quá trình làm việc
đóng góp cho
cộng đồng và xã
GV đưa ra câu hỏi sau: Bây giờ, dựa trên danh mục dữ liệu số
hội.
vừa thiết lập, một em hãy thử mô tả trọn vẹn nghề nghiệp của
người thân theo đúng cấu trúc 5 khía cạnh trên."
Tên nghề

Nhiệm vụ đang
làm

Môi trường làm
việc

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và tự thiết lập cấu trúc nhu cầu
thông tin vào vở nháp: Liệt kê các câu hỏi cần trả lời cho từng
thẻ và lý giải tầm quan trọng của việc bao phủ dữ liệu.
(1.1.TC2a)
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
2 - 3 HS trình bày danh mục và phần giải thích lý do của mình;
yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung.
"Nếu chỉ biết tên nghề thô sơ (ví dụ: Giáo viên), chúng ta không
thể hiểu rõ bản chất công việc và không đủ cơ sở để định hướng
nghề nghiệp sau này."
"Chúng ta bắt buộc phải lập danh mục tra cứu 5 thẻ vì: Nhiệm
vụ cho biết công việc hằng ngày; môi trường cho biết áp lực và
điều kiện làm việc; đào tạo giúp xác định lộ trình học tập; và thu
nhập giúp đảm bảo tính bền vững của cuộc sống."
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ em:
- Tên nghề: Giáo viên
- Nhiệm vụ đang làm: Trong các trường học
- Môi trường làm việc: Tràn đầy năng lượng tích cực, luôn quan
tâm, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
- Qúa trình đào tạo: Có bằng cấp liên quan đến công việc, các kĩ
năng giao tiếp, thuyết trình,…
- Thu nhập: ổn định
GV: "Từ danh mục thông tin toàn diện mà các em vừa xây dựng,
bạn nào hãy khái quát lại: Thế nào là nghề nghiệp?"
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
a. Mục tiêu: Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã
hội
b. Nội dung: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tầm quan trọng
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
của nghề nghiệp
1. Hãy nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và đối với con người
xã hội. Lấy ví dụ minh hoạ cụ thể.
và xã hội
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời
- Đối với con
câu hỏi trong vòng 1 phút
người: Mang lại
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
nguồn thu nhập
Thực hiện nhiệm vụ
ổn định; là môi
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
trường giúp phát
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
triển năng lực,
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
nhân cách và thỏa
Báo cáo, thảo luận
mãn đam mê.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ - Đối với xã hội:
sung.
Tạo ra của cải vật
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
chất và tinh thần
Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã
để thúc đẩy kinh
hội.
tế phát triển; góp
- Đối với con người, nghề nghiệp giúp tạo nguồn tài chính đảm
phần giảm tệ nạn,
bảo ổn định và phát triển  cuộc sống.
giữ gìn kỉ cương
- Đối với xã hội, nghề nghiệp giúp tạo ra của cải vật chất và tinh và ổn định xã hội.
thần, góp phần phát triển xã hội.
Ví dụ:
- Nghề giáo viên là một nghề quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển của xã hội. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức
mà còn hình thành nhân cách, tư duy phản biện và khả năng sáng
tạo cho học sinh. Sự nghiệp giáo dục có tác động lâu dài đến
tương lai của một quốc gia, qua việc nuôi dưỡng thế hệ trẻ trở
thành công dân có ích và có trách nhiệm với xã hội.
- Nghề y: Các bác sĩ có vai trò không thể thiếu trong việc bảo vệ
và cải thiện sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu tỷ lệ tử vong và
bệnh tật, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.
Sự phát triển của ngành y tế giúp xã hội có khả năng đối phó tốt
hơn với các dịch bệnh, từ đó tạo ra một môi trường sống an toàn
và lành mạnh cho mọi người.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
a.Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
NLc (: Học sinh hiểu và mô tả được chu trình xử lý thông tin của AI: thu thập dữ liệu
đầu vào (cảm biến, hình ảnh, hồ sơ cá nhân)
thuật toán phân tích, phân loại
tự động ra quyết định hoặc đưa ra dự báo ở đầu ra.
b. Nội dung: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người

c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh nghiệp của mỗi người
và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học * Ý nghĩa đối với cá nhân:
tập trong thời gian là 2 phút
- Tạo động lực học tập, rèn luyện phẩm
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học chất và kỹ năng đáp ứng yêu cầu công
tập cho nhau.
việc.
GV: Ngày nay, để giúp con người lựa chọn - Giúp đạt được thành công, sự hài lòng
đúng đắn nghề nghiệp, nhiều ứng dụng Trí và hạnh phúc.
tuệ nhân tạo (AI) đã được phát triển để tư - Giúp phát triển sự nghiệp, đảm bảo thu
vấn hướng nghiệp. Dựa trên chu trình xử
nhập nuôi sống bản thân, gia đình và
lý dữ liệu của AI, em hãy cho biết: Hệ
đóng góp xã hội.
thống AI cần thu thập những dữ liệu đầu
*Ý nghĩa đối với gia đình:
vào nào của bản thân các em để thuật toán - Tạo thu nhập gánh vác chi phí cho gia
phân tích và đề xuất ra nhóm nghề nghiệp đình.
phù hợp nhất ở đầu ra?Nếu AI đưa ra dự
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch gia
báo một số ngành nghề kĩ thuật truyền
đình tương lai chắc chắn.
thống sẽ bị thay thế bởi robot tự động, điều *Ý nghĩa đối với xã hội:
này giúp ích gì cho các em trong việc chủ - Phát triển nghề nghiệp, ổn định thu
động lên kế hoạch rèn luyện?"( NLc)
nhập và tránh xa tệ nạn.
Thực hiện nhiệm vụ
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
lãng phí cho xã hội.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
- Phát triển thị trường lao động, tạo
sinh.
nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất
HS hiểu cách hệ thống AI tư vấn hướng
nước.
nghiệp vận hành theo chu trình dữ liệu:
Đầu vào (Sở thích cá nhân, năng lực học
tập, tính cách, biến động thị trường lao
động)
Thuật toán AI (So sánh, phân
tích xu hướng dịch chuyển nghề nghiệp)
Đầu ra (Đề xuất lộ trình học tập và
nghề nghiệp tối ưu). ( NLc)
HS nhận biết ý nghĩa của dữ liệu dự báo
AI: Giúp cá nhân chủ động rèn luyện các
kỹ năng số mới để không bị tụt hậu trước
sự thay đổi của công nghệ và tự động hóa.
Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học
tập số 1 của bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT
số 1

- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của
bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả
lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Hãy kể tên một nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ mà em biết?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ
sung.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các ý dưới đây
1. Tạo động lực học tập, rèn luyện phẩm chất và kỹ năng đáp ứng yêu cầu công
việc.
2. Giúp đạt được thành công, sự hài lòng và hạnh phúc.
3. Giúp phát triển sự nghiệp, đảm bảo thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và
đóng góp xã hội.
4. Tạo thu nhập gánh vác chi phí cho gia đình.
5. Là cơ sở để xây dựng kế hoạch gia đình tương lai chắc chắn.
6. Phát triển nghề nghiệp, ổn định thu nhập và tránh xa tệ nạn.
7. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và lãng phí cho xã hội.
8. Phát triển thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Em hãy lựa chọn các ý vào bảng dưới đây để được ý nghĩa của việc họn đúng nghề
nghiệp của mỗi người:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
Đối với gia đình
Đối với xã hội
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các ý dưới đây
1. Tạo động lực học tập, rèn luyện phẩm chất và kỹ năng đáp ứng yêu cầu công
việc.
2. Giúp đạt được thành công, sự hài lòng và hạnh phúc.
3. Giúp phát triển sự nghiệp, đảm bảo thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và
đóng góp xã hội.
4. Tạo thu nhập gánh vác chi phí cho gia đình.
5. Là cơ sở để xây dựng kế hoạch gia đình tương lai chắc chắn.
6. Phát triển nghề nghiệp, ổn định thu nhập và tránh xa tệ nạn.

7. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và lãng phí cho xã hội.
8. Phát triển thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Em hãy lựa chọn các ý vào bảng dưới đây để được ý nghĩa của việc họn đúng nghề
nghiệp của mỗi người:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
1,2,3
Đối với gia đình

4,5

Đối với xã hội
6,7,8
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật và công nghệ
a.Mục tiêu: Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
1.1.TC2b: Học sinh chủ động sử dụng công cụ tìm kiếm trên môi trường số để tra
cứu, thu thập và lựa chọn thông tin, hình ảnh chính xác về đặc điểm, công việc của
các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
NLb : Học sinh nhận diện được tầm quan trọng của tính trung thực trong dữ liệu đầu
vào; ý thức được trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân và đảm bảo tính công bằng,
phi thiên vị khi ứng dụng công nghệ số.
NLa : Học sinh khẳng định vị thế làm chủ tối cao của con người; hiểu rằng AI chỉ là
công cụ hỗ trợ hiệu suất, còn năng lực thấu cảm, đánh giá đạo đức và quyền ra quyết
định cuối cùng hoàn toàn thuộc về con người.
b. Nội dung: Đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đặc điểm,
GV chia lớp thành các nhóm (4 - 6 HS) và giao nhiệm vụ dự án những yêu cầu
nhỏ thông qua tình huống giả định: Các nhóm đóng vai là phòng chung của các
nhân sự của một công ty Công nghệ. Dựa trên nội dung Mục
ngành nghề trong
II.1 và Hình 1.2, hãy lập kế hoạch, sử dụng từ khóa chuyên
lĩnh vực kĩ thuật,
ngành để tra cứu Internet nhằm thiết kế một bản mô tả công việc công nghệ.
thực tế cho 1 nghề: 1 nhómThợ cơ khí , 1 nhóm kĩ sư tự động
1. Đặc điểm
hóa.
- Sản phẩm lao
GV hướng dẫn quy trình tìm kiếm số cho HS (1.1.TC2b):
động: Tạo sản
1. Xác định từ khóa: Dùng từ khóa kết hợp (Ví dụ: "tuyển dụng phẩm cơ khí, kỹ
thợ cơ khí", "mô tả công việc kĩ sư tự động hóa", "yêu cầu tuyển thuật, phần mềm
dụng ngành cơ khí").
và ứng dụng phục
2. Sàng lọc nguồn tin: Ưu tiên dữ liệu từ các trang tuyển dụng
vụ sản xuất, kinh
uy tín hoặc trang web của công ty công nghiệp lớn.
doanh, dịch vụ.
3. Tiêu chí của Bản mô tả công việc: Phải làm rõ được sản phẩm - Đối tượng lao
lao động; đối tượng lao động; môi trường làm việc; yêu cầu về
động: Thiết kế,
năng lực, phẩm chất và mức lương thực tế hiện nay.
bảo trì ứng dụng,
HS lắng nghe, ghi nhận nhiệm vụ và phân công vị trí trong
phần mềm và thiết

nhóm.
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV đưa ra câu hỏi
1. Nếu công ty quyết định dùng một phần mềm lọc hồ sơ tự
động bằng AI (ATS) để sàng lọc CV ứng viên, phòng nhân sự
cần có trách nhiệm gì trong việc cung cấp dữ liệu huấn luyện để
AI không đưa ra các quyết định tuyển dụng thiên vị, bất công
hoặc rò rỉ thông tin riêng tư của ứng viên?( NLb)
2. Hệ thống AI lọc CV rất nhanh, nhưng trong vòng phỏng vấn
cuối cùng để đánh giá sự phù hợp, tại sao người quản lý (con
người) vẫn phải trực tiếp đối thoại và giữ quyền quyết định
tuyển dụng tối cao?" (NLa)
Thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm triển khai quy trình tìm kiếm trực tuyến trên máy
tính hoặc thiết bị số (5 phút) (1.1.TC2b)
Học sinh thảo luận lựa chọn và thử nghiệm các cụm từ khóa
trên công cụ tìm kiếm.
HS truy cập, đọc hiểu, chọn lọc thông tin phù hợp và tải hình
ảnh minh họa thực tế về máy.
Tổng hợp và trình bày sản phẩm trên PHT số 2.
GV di chuyển giữa các nhóm để quan sát, hướng dẫn HS cách
thay đổi từ khóa nếu kết quả tìm kiếm chưa tối ưu.
HS ý thức được trách nhiệm đạo đức dữ liệu: Dữ liệu huấn
luyện thuật toán AI tuyển dụng phải công bằng, phi thiên vị
(không phân biệt giới tính, vùng miền khi lọc CV) (NLb)
HS khẳng định công nghệ AI chỉ là trợ lý sàng lọc thủ tục hành
chính thô. (NLa) Con người nắm giữ quyền tuyển dụng tối cao
vì khả năng thấu cảm, đánh giá đạo đức nghề nghiệp và thái độ
thực tế của ứng viên là giá trị nhân văn độc nhất AI không thể
có.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện 2 nhóm (1 nhóm làm về Thợ cơ khí, 1
nhóm làm về Kĩ sư tự động hóa) trình bày sản phẩm; các nhóm
khác nhận xét, phản biện.
• Sản phẩm báo cáo minh họa của nhóm Kĩ sư tự động hóa:
* Sản phẩm/đối tượng lao động: Vận dụng nguyên lí kĩ thuật,
khoa học công nghệ để thiết kế, bảo trì, sáng tạo các ứng dụng,
phần mềm, hệ thống máy móc thông minh (hệ thống cánh tay
robot).
* Môi trường làm việc: Năng động, hiện đại, tiếp xúc nhiều với
thiết bị công nghệ cao nhưng tiềm ẩn nguy cơ tai nạn và áp lực
công việc lớn.
* Yêu cầu năng lực: Hiểu biết nguyên lí kĩ thuật; có năng lực tự
học, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; sử dụng tốt ngoại ngữ và đặc
biệt là năng lực tin học/lập trình.
* Yêu cầu phẩm chất: Kỉ luật, tuân thủ quy trình quy tắc làm

bị máy móc kỹ
thuật.
- Môi trường lao
động: Làm việc
hiện đại, nhiều
thách thức, áp lực
cao và tiềm ẩn
nguy cơ tai nạn.
2. Yêu cầu
a) Năng lực:
- Hiểu nguyên lý
cơ bản ngành kỹ
thuật, công nghệ;
sử dụng thiết bị
hiệu quả.
- Có khả năng làm
việc độc lập và
theo nhóm.
- Tự học, sáng tạo;
có tin học, ngoại
ngữ.
- Có đủ sức khỏe.
b) Phẩm chất:
- Kỷ luật, tuân thủ
quy định, bảo vệ
môi trường, đảm
bảo an toàn.
- Chăm chỉ, trung
thực, chịu được áp
lực công việc.

việc; cần cù, chịu được áp lực cao.
* Mức lương thực tế tra cứu: Dao động từ 15 - 30 triệu
VNĐ/tháng (tùy kinh nghiệm).
GV yêu cầu nhóm báo cáo chia sẻ: "Nhóm em đã sử dụng những
từ khóa nào và làm sao để chọn được thông tin đáng tin cậy
giữa rất nhiều kết quả trên Internet?"
Đại diện nhóm chia sẻ quy trình tìm kiếm, các nhóm khác bổ
sung ý kiến.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét về sản phẩm của các nhóm; đánh giá cao kỹ năng
tổ chức tra cứu và xử lý dữ liệu số của HS (1.1.TC2b).
GV chuẩn xác lại các đặc điểm, yêu cầu chung của ngành nghề
kĩ thuật, công nghệ và yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:.........................................................
Câu 1. Cho các ý sau:
1. Sản phẩm cơ khí, kỹ thuật, phần mềm và ứng dụng phục vụ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ.
2. Thiết kế, bảo trì ứng dụng, phần mềm và thiết bị máy móc kỹ thuật.
3. Là
 
Gửi ý kiến