Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Liên
Ngày gửi: 15h:35' 11-12-2024
Dung lượng: 509.8 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Công nghệ 9 – Chế biến thực phẩm – Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN
TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Khái niệm về chất dinh dưỡng.

-

Giới thiệu chung về các chất dinh dưỡng sinh năng lượng (carbohydrate, lipid,
protein) và các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng (các khoáng chất và
vitamin thiết yếu).

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các
chất dinh dưỡng trong thực phẩm.

-

Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch sắp xếp công việc.

Năng lực riêng:
-

Nhận thức công nghệ:
 Nêu được khái niệm về chất dinh dưỡng.
 Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng: các chất dinh dưỡng
sinh năng lượng (carbohydrate, lipid, protein) và các chất dinh dưỡng không
sinh năng lượng (một số khoáng chất và vitamin thiết yếu).
 Phân tích được vai trò của các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.

-

Đánh giá công nghệ: Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số
ngành nghề liên quan đến dinh dưỡng.

3. Phẩm chất
1

-

Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.

-

Tò mò, ham học, chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu mở rộng kiến thức.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực
phẩm.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.

-

Một số mẫu vật/sản phẩm là thực phẩm phổ biến tại địa phương.

-

Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.

-

Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám
phá; tìm hiểu chung về các nhóm dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực phẩm
cung cấp, vai trò và nhu cầu của cơ thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm chung của
một số thực phẩm phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.

-

Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích
thích HS tham gia bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như gạo, ngô, hạt
lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
- Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có thể chia thực phẩm trên thành mấy nhóm? Đó là
những nhóm nào?
2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Thực phẩm được chia thành 2 nhóm chính, trong đó
gồm:
+ Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng: protein (đạm, lipid (chất béo), carbohydrate.
+ Các chất không sinh năng lượng: các khoáng chất và vitamin thiết yếu.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên đây là một số loại thực phẩm phổ biến trong cuộc
sống hàng ngày, đây là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú, đa dạng và
thiết yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân đối. Vậy, các chất dinh dưỡng có trong
thực phẩm đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người? Để có thông tin đầy đủ và
chính xác nhất trả lời cho những câu hỏi trên, từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết
bản thân về vai trò của các chất dinh dưỡng trong thực phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu
bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về chất dinh dưỡng
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niệm về chất dinh dưỡng, lấy ví dụ về các chất dinh
dưỡng trong thực phẩm. Nêu được ảnh hưởng của việc thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu nội dung mục I SGK và thực
hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Khái niệm chất dinh dưỡng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. Khái niệm về chất dinh dưỡng
3

vụ:

- Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hoá

- GV yêu cầu HS thảo luận theo học có vai trò duy trì và phát triển sự sống, hoạt
nhóm, đọc mục I SGK và yêu cầu động của cơ thể thông qua quá trình trao đổi chất.
trả lời câu hỏi:

- Đối với con người, chất dinh dưỡng được cung

1. Chất dinh dưỡng là gì?

cấp chính từ thực phẩm qua các bữa ăn hằng

2. Con người lấy chất dinh dưỡng ngày.
từ đâu? Lấy ví dụ minh hoạ

Ví dụ:

3. Trong thực phẩm chứa những Protein: có trong các loại thịt, trứng, sữa,...
nhóm chất dinh dưỡng nào?
4. Cơ thể sẽ ra sao nếu thiếu hoặc
thừa chất dinh dưỡng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- HS đọc thông tin SGK để trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.

Vitamin A (beta-caroten): Các loại rau, trái cây

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt có màu đỏ hoặc vàng như cà chua, cà rốt, bí đỏ,
đu đủ, xoài, cam ...)
động, thảo luận:
- GV mời đại diện nhóm HS trả
lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết
luận.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.

- Trong thực phẩm có:
+ Chất dinh dưỡng sinh năng lượng: carbohydrate
(tinh bột, đường), protein, lipid
+ Chất dinh dưỡng không sinh năng lượng:
4

vitamin, khoáng chất,...
- Khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng đều có thể
bị suy dinh dưỡng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng sinh năng lượng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng sinh năng lượng. Liệt kê
được các loại thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng sinh năng lượng.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, hỏi - đáp kết hợp với kĩ thuật mảnh
ghép để hướng dẫn HS thảo luận nội dung trong mục II SGK, hoàn thành câu hỏi Khám
phá.
c) Sản phẩm: Vai trò của các chất dinh dưỡng sinh năng lượng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Vai trò của các chất dinh

- GV chia lớp thành 3 nhóm, cho HS nghiên cứu dưỡng sinh năng lượng
mục II SGK, quan sát Hình 1.2-4; hoàn thành (Nội dung phiếu học tập – Đính
nhiệm vụ sau:

kèm dưới hoạt động)

- Vòng chuyên gia:

1.

Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:

đường)

Carbohydrate

(tinh

bột,

+ Nhóm 1: Tìm hiểu vai trò của carbohydrate - Vai trò: Cung cấp năng lượng cấu
(tinh bột, đường)

tạo nên tế bào và mô

+ Nhóm 2: Tìm hiểu vai trò của lipid (chất béo)

- Nếu thừa lượng carbohydrate

+ Nhóm 3: Tìm hiểu vai trò của protein (chất (tinh bột, đường) dư sẽ được
đạm)

chuyển hóa và tích lũy thành lipid,

Yêu cầu các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, gây thừa cân, béo phì hoặc có thể
sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành gây các bệnh tiểu đường type 2,...
viên phải trình bày trước nhóm mình một lượt, - Nếu thiếu lượng carbohydrate
như là chuyên gia.

(tinh bột, đường) có thể dẫn đến hạ

- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

đường huyết, suy giảm trí nhớ,

+ Thành lập nhóm mảnh ghép: mỗi nhóm được giảm cân, mệt mỏi,...
5

thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm 2. Lipid (chất béo)
chuyên gia

- Vai trò: Dự trữ năng lượng,

+ Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho chống mất nhiệt, là dung môi hòa
cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.

tan một số vitamin giúp cơ thể hấp

+ Nhóm mảnh ghép thảo luận và hoàn thành thụ được
Phiếu học tập:

- Khi thiếu lipid, cơ thể sẽ thiếu
cân (gầy còm), thiếu các vitamin

PHIẾU HỌC TẬP
1. Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
Nội

Carbohydrate Lipid

Protein

hoa tan trong chất béo, cơ thể dễ
cảm thấy lạnh, da khô, dễ bị viêm,

dung

bong vảy,. `

Thức ăn

- Thừa lipid sẽ làm thừa cân, béo

chứa

phì; gia tăng nguy cơ mắc các bệnh

nhiều

liên quan đến tim mạch, ung thư

chất

thận, đại tràng, tuyến tuy, ung thư

dinh

vú…

dưỡng

3. Protein (chất đạm)

Vai trò

- Vai trò: Cấu tạo tế bào và cơ thể;

Khi



giúp các quá trình trao đổi chất và

thể thiếu

chuyển hóa năng lượng diễn ra

chất

thuận lợi hơn

Khi



- Thiếu protein: có thể khiến cơ thể

thể thừa

gầy, ngừng lớn, chậm phát triển thể

chất

lực và tinh thần, gan nhiễm mỡ, rối

2. Cả ba chất dinh dưỡng carbohydrate,

loạn chức năng nhiêu tuyến nội tiết

lipid, protein trong thực phẩm cùng có vai

(giáp trạng, sinh duc,...), giảm nồng

trò gì?

độ protein trong máu, giảm khả

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ năng miễn dịch và cơ thể dễ mắc
học tập

bệnh nhiễm trùng.

- HS nghiên cứu thảo luận mục II theo nhóm, - Thừa protein sẽ được chuyển
6

quan sát Hình 1.2-4; hoàn thành nhiệm vụ, trả thành lipid và dự trữ ở mô mỡ.
lời phiếu học tập.

- Thừa protein: có thể sẽ dẫn tới

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

bệnh thừa cân, béo phì, bệnh tim

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

mạch, ung thư đại tràng, bệnh gút

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo (goutte) và tăng đào thải calcium.
luận, trả lời phiếu học tập.

Kết luận: Các chất dinh dưỡng

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, sinh năng lượng đều cung cấp
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

năng lượng và làm nền tảng cho

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sự hoạt động của cơ thể.
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
GV lưu ý HS: Lipid gây chậm tiêu, no lâu do
thời gian ở trong dạ dày dài hơn, đồng thời kích
thích ruột tiết ra cholecystokinin tác động lên
não bộ làm giảm khẩu vị, tạo ra cảm giác no,
không muốn ăn thêm.
- GV giới thiệu cho HS nội dung phần Em có
biết SGK tr7.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng:
Nội dung
Thức

Carbohydrate

Lipid

Protein

ăn Gạo, ngô, khoai, dầu lạc, dầu dừa, Thịt, Trứng, Sữa, …

chứa

sắn,

mỡ lợn, …

nhiều

Yến mạch,...

chất
Vai trò

+ Là nguồn cung + là nguồn cung + Enzyme tiêu hóa giúp tạo
cấp
chính

dinh


dưỡng cấp và dự trữ năng điều kiện thuận lợi cho các
năng lượng quan trọng phản ứng hoá học
7

lượng cho cơ thể

cho cơ thể;

+ Hỗ trợ điều hòa và biểu

+ Là thành phần + tham gia vào hiện DNA và RNA
cấu tạo nên tế bào nhiều

phản

ứng + Di chuyển các phân tử thiết

và các mô, điều sinh hoá trong cơ yếu trong cơ thể
hòa hoạt động của thể, tham gia vào + Kháng thể hỗ trợ chức
cơ thể, cung cấp cấu trúc màng tế năng miễn dịch
chất xơ cần thiết

bào;

+ Hỗ trợ co cơ và vận động

+ là dung môi hoà + Tham gia cấu tạo xương
tan

nhiêu

loại + Hormone giúp điều phối

vitamin như A, D, chức năng cơ thể
E, K và giúp ruột
hấp

thụ

các

vitamin này;
+ làm tăng hương
vị và giúp món ăn
hấp dẫn hơn.
+ bảo vệ sự mất
nhiệt của cơ thể.
Khi

cơ hạ đường huyết, thiếu

thể thiếu suy giảm trí nhớ, còm),
chất

giảm

cân,

mỏi,...

mệt vitamin

cân

(gầy Gầy, ngừng lớn, chậm phát

thiếu

các triển thể lực và tinh thần, gan

hoa

tan nhiễm mỡ, rối loạn chức năng

trong chất béo, cơ nhiêu tuyến nội tiết, giảm
thể dễ cảm thấy nồng độ protein trong máu,
lạnh, da khô, dễ bị giảm khả năng miễn dịch và
viêm, bong vảy,.

cơ thể dễ mắc bệnh nhiễm
trùng.

Khi

cơ thừa cân, béo phì thừa cân, béo phì; bệnh thừa cân, béo phì, bệnh

thể

thừa hoặc có thể gây gia tăng nguy cơ tim mạch, ung thư đại tràng,

chất

các

bệnh

tiểu mắc các bệnh liên bệnh gút (goutte) và tăng đào
8

đường type 2,...

quan đến tim mạch, thải calcium.
ung thư thận, đại
tràng, tuyến tuy,
ung thư vú…

2. Cả ba chất dinh dưỡng carbohydrate, lipid và protein có cùng vai trò là: đều cung cấp
năng lượng và làm nền tảng cho sự hoạt động của cơ thể.
Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết và trình bày được vai trò của các chất
dinh dưỡng không sinh năng lượng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục III, trả lời Khám phá mục III
SGK trang 8.
c. Sản phẩm: Vai trò của các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng, Câu trả lời Khám
phá mục III SGK trang 8.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Vai trò của các chất dinh dưỡng
tập

không sinh năng lượng

- GV cho HS nghiên cứu mục III SGK 1. Một số khoáng chất thiết yếu
thảo luận nhóm đôi, trả lời Khám phá - Chất khoáng đa lượng (là những chất
mục III SGK trang 8:

khoáng cơ thể cần trên 250mg/ngày):

Em hãy phân tích những nguy cơ xảy ra calcium,

phosphorus,

lưu

huỳnh,

đối với sức khoẻ khi cơ thể nhận được magnesium,... và ba chất điện phân là natri,
quá nhiều natri (chế độ ăn quá nhiều chlorine và potassium
muối hay uống quá nhiều nước ngọt có - Chất khoáng vi lượng (là những chất
gas)

khoáng cơ thể cần dưới 250mg/ngày): kẽm,

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện iodine, đồng, bạc, manganese, selenium,...
nhiệm vụ học tập

- Vai trò: tham gia vào cấu tạo tế bào, tham

- HS nghiên cứu thảo luận mục III, trả lời gia các hoạt động sống và đặc biệt quan
Khám phá

trọng trong việc cân bằng các chất lỏng,
9

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần duy trì sự phát triển của răng xương, cơ
thiết).

cũng như hỗ trợ cho chức năng của hệ thần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, kinh,...
thảo luận

2. Một số vitamin thiết yếu

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả - Cơ thể con người cần trên 20 loại vitamin
thảo luận, trả lời Khám phá (Đính kèm thiết yếu và chia làm hai nhóm:
dưới hoạt động).

+ Nhóm hòa tan trong chất béo: Vitamin A,

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, D, E và K
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

+ Nhóm hòa tan trong nước: Vitamin C,

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện B1, B2, B6, B12, PP,...
nhiệm vụ học tập

- Vitamin đóng vai trò quan trọng trong

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến việc duy trì sự sống cũng như các hoạt
thức.

động sống của cơ thể.

- GV chuyển sang hoạt động mới.
Trả lời Khám phá mục Khám phá mục III SGK trang 8
Những nguy cơ xảy ra đối với sức khỏe khi cơ thể nhận được quá nhiều natri:
- Natri đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nước và điều hòa huyết áp.
Tuy nhiên, sự tiêu thụ quá mức natri có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp, làm tăng
nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ.
- Tiêu thụ quá nhiều natri có thể gây ra tăng huyết áp và tăng nguy cơ mắc các bệnh
tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
- Sự tiêu thụ natri quá mức có thể gây ra áp lực lớn cho các cơ quan thận, dẫn đến
nguy cơ mắc các bệnh thận như viêm thận, suy thận và tiểu đường.
- Quá nhiều natri trong cơ thể có thể gây ra sự tích tụ nước và rối loạn trong cân bằng
điện giải, dẫn đến các vấn đề như tăng huyết áp, đau tim và co giật.
- Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ quá nhiều natri có thể tăng nguy cơ mắc
bệnh tiểu đường.
- Các đồ uống nước ngọt có gas thường chứa natri và đường, khiến người tiêu dùng dễ
tiêu thụ nhiều calo hơn và dẫn đến tăng cân và béo phì.
10

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức về vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ
thể
b) Nội dung: HS làm bài tập trắc nghiệm và bài tập phần Luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án các câu trắc nghiệm, bài luyện tập trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS:
+ Con người muốn tồn tại và phát triển cần được cung cấp đủ năng lượng và chất dinh
dưỡng.
+ Carbohydrate, Lipid, Protein là ba chất dinh dưỡng chính cung cấp năng lượng và
đóng vai trò đóng góp nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể.
+ Chất khoáng và vitamin không cung cấp năng lượng nhưng cần thiết cho nhiều hoạt
động trao đổi chất của cơ thể.
+ Việc thừa hay thiếu bất kỳ chất dinh dưỡng nào đều không có lợi đối với sức khỏe.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hóa học có
A. vai trò duy trì và phát triển sự sống, hoạt động của cơ thể thông qua quá trình trao
đổi chất.
B. cung cấp năng lượng cho cơ thể trong các hoạt động hàng ngày.
C. vai trò quan trọng trong việc tạo ra và duy trì cấu trúc của tế bào và mô trong cơ thể.
D. vai trò quan trọng trong việc điều tiết các quá trình sinh học và chức năng của cơ thể.
Câu 2: Trong thực phẩm, chất dinh dưỡng trong thực phẩm được chia thành
A. chất dinh dưỡng sinh năng lượng và chất dinh dưỡng không sinh năng lượng.
B. chất dinh dưỡng sinh nhiệt và chất dinh dưỡng không sinh nhiệt.
C. chất dinh dưỡng sinh trưởng và chất dinh dưỡng không sinh trưởng.
D. chất dinh dưỡng sinh công và chất dinh dưỡng không sinh công.
Câu 3: Trong thực phẩm, chất dinh dưỡng nào sau đây sinh năng lượng?
11

A. Vitamin.

B. Khoáng chất.

C. Nước.

D. Protein.

Câu 4: Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng protein thấp nhất?
A. Hạt hướng dương.

B. Thịt gà.

C. Rau cải.

D. Quả bơ.

Câu 5: Biện pháp nào sau đây giúp nhận biết chính xác các chất dinh dưỡng có trong
một thực phẩm?
A. Xem màu sắc và hình dạng của thực phẩm.
B. Kiểm tra thông tin dinh dưỡng trên bao bì sản phẩm.
C. Ngửi mùi của thực phẩm.
D. Kiểm tra nguồn gốc của thực phẩm.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài Luyện tập SGK trang 8.
1. Protein và lipit đều có vai trò bảo vệ cơ thể nhưng bằng các cách khác nhau, em hãy
phân tích sự khác nhau này.
2. Vì sao ăn nhiều chất béo lại no lâu hơn ăn nhiều tinh bột, đường?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài Luyện tập SGK trang 9.
Các loại sữa như sữa bò, sữa đậu nành,... chứa nhiều calcium. Em hãy phân tích vai trò
của chất dinh dưỡng này đối với sức khỏe người sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi, gợi ý, đánh giá bài thực hành của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

A

D

C

B
12

Sản phẩm dự kiến luyện tập SGK trang 8:
1. Sự khác biệt giữa vai trò bảo vệ của protein và lipid:
Protein

Lipid

Protein có vai trò bảo vệ cơ thể bằng Lipid thường được biết đến với vai trò
cách cung cấp các axit amin cần thiết cho bảo vệ cơ thể bằng cách cung cấp năng
sự xây dựng và sửa chữa cơ bắp, mô tế lượng dự phòng và hấp thụ vitamin.
bào và các cấu trúc cơ thể khác.

Ngoài ra, các axit béo không no, có thể
giúp giảm viêm và hỗ trợ hệ thống miễn
dịch.

2. Ăn nhiều chất béo lại no lâu hơn ăn nhiều tinh bột, đường vì:
- Chất béo có hàm lượng năng lượng cao hơn so với tinh bột và đường.
- Chất béo cũng được tiêu hao chậm hơn so với tinh bột và đường. Do đó, cảm giác no
sẽ kéo dài hơn khi chúng ta ăn nhiều chất béo.
Sản phẩm dự kiến luyện tập SGK trang 9:
Vai trò quan trọng của calcium đối với sức khỏe của người sử dụng:
- Calcium là thành phần chính của xương và răng, giúp cấu trúc chắc khỏe và giảm
nguy cơ loãng xương và các vấn đề liên quan đến răng như sâu răng và mòn men răng.
- Calcium cũng tham gia vào quá trình co bóp cơ và truyền tín hiệu thần kinh, giúp duy
trì chức năng cơ bắp và dây chằng.
- Calcium làm cho cơ tim co mạnh hơn và hỗ trợ trong việc duy trì nhịp tim ổn định.
- Calcium có vai trò trong việc hỗ trợ hoạt động của hệ thống miễn dịch, giúp cơ thể
chống lại vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh khác.
- Calcium tham gia vào quá trình đông máu, giúp duy trì chức năng đông máu bình
thường và ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến việc đông máu không hiệu quả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS củng cố và vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của các chất
dinh dưỡng.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng SGK trang 9.
13

c) Sản phẩm: Đáp án bài tập vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 9:
1. Nước ép từ rau, củ, quả như nước ép cam, nước ép cà chua,... (Hình 1.7) có chứa chất
dinh dưỡng chính nào? Phân tích vai trò của chất dinh dưỡng này đối với cơ thể.
2. Sử dụng những thông tin tra cứu được và cho biết tên những nghề cần được trang bị
kiến thức về vai trò của các chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
3. Em hãy tìm hiểu và cho biết nghề kĩ sư công nghệ chế biến thực phẩm có cần được
trang bị kiến thức về vai trò của chất dinh dưỡng trong thực phẩm không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày kết quả vào tiết học tiếp theo.
- HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Chuẩn bị bài Bài 2: Bảo quản chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
14

15
 
Gửi ý kiến