công nghệ 6 ôn tập giữa kỳ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương thanh Vân
Ngày gửi: 20h:24' 25-10-2026
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trương thanh Vân
Ngày gửi: 20h:24' 25-10-2026
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 6
Bài 1. Khái quát về nhà ở
Bài 2. Xây dựng nhà ở
Bài 3. Ngôi nhà thông minh
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi lệnh hỏi. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Nhà ở có vai trò nào sau đây đối với con người?
A. Bảo vệ con người khỏi những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường và đáp ứng các nhu cầu
sinh hoạt.
B. Là nơi duy nhất để con người vui chơi và giải trí ngoài trời.
C. Giúp con người dự báo thời tiết và thiên tai.
D. Là nơi lưu trữ toàn bộ các loại hàng hóa kinh doanh.
Câu 2. Kiến trúc nhà ở phổ biến ở vùng sông nước miền Tây Nam Bộ là gì?
A. Nhà sàn.
B. Nhà chung cư.
C. Nhà bè (nhà nổi).
D. Nhà liên kế (nhà ống).
Câu 3. Khu vực nào sau đây trong nhà ở thường là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt chung, tiếp
khách của cả gia đình?
A. Khu vực vệ sinh. B. Khu vực nghỉ ngơi.
C. Khu vực sinh hoạt chung.
D. Khu vực nấu ăn.
Bài 2. Xây dựng nhà ở.
Câu 4. Vật liệu nào sau đây là vật liệu xây dựng tự nhiên?
A. Xi măng.
B. Thép.
C. Gạch nung.
D. Đá.
Câu 5. Quy trình xây dựng nhà ở gồm mấy bước chính?
A. 2 bước.
B. 3 bước.
C. 4 bước.
D. 5 bước.
Câu 6. Vữa xây dựng dùng trong thi công thô được tạo thành từ những nguyên liệu nào?
A. Xi măng, cát, đá (sỏi) và nước.
B. Xi măng, cát và nước.
C. Đất sét, cát và nước.
D. Xi măng, thép và nước.
Câu 7. Công việc nào sau đây thuộc giai đoạn hoàn thiện khi xây dựng nhà ở?
A. Làm móng nhà.
B. Lắp dựng khung nhà và xây tường.
C. Lợp mái.
D. Trát tường, sơn tường và lát nền.
Câu 8. Vật liệu nào sau đây là vật liệu nhân tạo được sử dụng phổ biến trong xây dựng nhà ở?
A. Tre, nứa.
B. Gỗ tự nhiên.
C. Đất sét thô.
D. Thép, xi măng.
Câu 9. Công việc nào dưới đây là bước đầu tiên cần thực hiện trước khi tiến hành xây dựng một ngôi
nhà?
A. Sơn hoàn thiện tường. B. Lập bản vẽ thiết kế.
C. Thi công phần móng. D. Lát gạch nền.
Câu 10. Thứ tự đúng của các công việc thuộc giai đoạn thi công thô là gì?
A. Lập bản vẽ design -> Làm -> Xây tường.
B. Làm móng -> Dựng khung, xây tường -> Lợp mái.
C. Trát tường -> Lắp hệ thống điện nước -> Sơn nhà.
D. Lợp mái ->Lát nền -> Làm móng.
Bài 3. Ngôi nhà thông minh
Câu 11. Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị hệ thống nào sau đây?
A. Hệ thống cây xanh tự nhiên quanh nhà.
B. Các thiết bị vệ sinh cao cấp nhập khẩu.
C. Hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động các thiết bị trong nhà.
D. Đèn chiếu sáng hoạt động 24/24 giờ.
Câu 12. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngôi nhà thông minh?
A. Tiện nghi.
B. An ninh, an toàn.
C. Tiết kiệm năng lượng.
D. Tốn nhiều chi phí điện năng tiêu thụ hơn nhà thông thường.
C. Thẩm mỹ cao.
D. Tăng tính kiên cố cho ngôi nhà.
Câu 13. Hệ thống camera giám sát và báo động khi có người lạ đột nhập thể hiện đặc điểm nào của
ngôi nhà thông minh?
A. Tiết kiệm năng lượng.
B. An ninh, an toàn.
C. Tính linh hoạt.
D. Tính truyền thống.
Câu 14. Biện pháp nào sau đây giúp sử dụng năng lượng điện trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả?
A. Mở tủ lạnh liên tục để làm mát không khí phòng.
C. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
B. Bật tất cả các đèn trong nhà khi trời sáng.
D. Để điều hòa ở mức nhiệt độ thấp nhất suốt cả ngày.
Câu 15. Thiết bị nào sau đây thường có trong hệ thống an ninh của ngôi nhà thông minh?
A. Rèm cửa tự động.
B. Camera quan sát và cảm biến chuyển động.
C. Máy giặt hẹn giờ.
D. Hệ thống tưới cây tự động.
Câu 16. Ngôi nhà thông minh sử dụng pin mặt trời để cung cấp điện cho các thiết bị thể hiện đặc điểm
nào?
A. Tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
B. Tăng diện tích sử dụng của căn nhà.
C. Đảm bảo thẩm mỹ kiến trúc cổ điển.
D. Giảm số lượng khu vực chức năng.
Câu 17. Thiết bị tự động nhận diện khuôn mặt hoặc vân tay để mở cửa ra vào thể hiện đặc điểm nào
của ngôi nhà thông minh?
A. Tiết kiệm năng lượng.
B. An ninh, an toàn.
C. Thẩm mỹ truyền thống.
D. Tiết kiệm vật liệu xây dựng.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) ở các câu hỏi. Mỗi câu hỏi gồm 4 ý – Mỗi ý đúng được
0,25 điểm.
Câu 18. Xét các phát biểu sau về vật liệu và quy trình xây dựng nhà ở:
a) Cát, đá, gỗ, bamboo (tre) là các loại vật liệu xây dựng có sẵn trong tự nhiên.
b) Quy trình xây dựng nhà ở gồm 3 bước chính theo thứ tự: Thiết kế -> Thi công thô ->Hoàn thiện.
c) Làm móng nhà, dựng khung, xây tường và lợp mái là các công việc thuộc giai đoạn Hoàn thiện.
d) Bê tông là kết cấu chịu lực tốt, được tạo thành từ sự kết hợp của xi măng, cát, đá/sỏi và nước.
Câu 19. Xét các phát biểu sau về đặc điểm của ngôi nhà thông minh:
a) Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà chỉ sử dụng các vật liệu xây dựng đắt tiền.
b) Hệ thống báo cháy tự động phát tín hiệu cảnh báo khi có khói/cháy giúp nâng cao tính an toàn cho
ngôi nhà.
c) Ngôi nhà thông minh cho phép người sử dụng giám sát và điều khiển thiết bị từ xa qua kết nối
Internet.
d) Các hệ thống tự động trong ngôi nhà thông minh chỉ hoạt động khi có con người trực tiếp bấm công
tắc tại chỗ.
Câu 20: Xét các phát biểu sau về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong gia đình:
a) Tận dụng ánh sáng tự nhiên và gió trời giúp giảm bớt việc tiêu thụ điện năng chiếu sáng và làm mát.
b) Ngôi nhà thông minh sử dụng nhiều thiết bị điện tử nên luôn tiêu tốn điệnnăng nhiều hơn nhà thông
thường.
c) Rèm cửa tự động đóng lại khi trời nắng gắt giúp giữ nhiệt độ trong phòng ổn định và tiết kiệm điện
cho điều hòa.
d) Việc sử dụng năng lượng hiệu quả trong gia đình góp phần bảo vệ môi trường và cắt giảm chi phí
sinh hoạt.
Câu 21. Xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau về đặc điểm và kiến trúc nhà ở:
a)Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cá nhân và gia đình của con người.
b) Nhà chung cư là dạng nhà ở riêng biệt của từng hộ gia đình, có lối đi riêng trên mặt đất.
c) Kiến trúc nhà ở tại Việt Nam rất đa dạng, chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi điều kiện địa lý và khí hậu
từng vùng miền.
d) Nhà bè (nhà nổi) thường được dựng cố định trên núi cao để tránh giông bão.
Câu 22. Xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau về vật liệu và quy trình xây dựng nhà ở:
a) Xi măng, cát, đá và nước là các thành phần chính để trộn thành bê tông.
b) Quy trình xây dựng nhà ở bao gồm 3 bước chính: Thiết kế, Thi công thô và Hoàn thiện.
c) Công việc lắp đặt hệ thống điện, nước và trát tường thuộc giai đoạn Thi công thô.
d) Việc lập bản vẽ thiết kế trước khi thi công giúp đảm bảo tính an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm chi phí
xây dựng.
Câu 23. Xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau về việc sử dụng năng lượng trong gia đình:
a) Sử dụng bóng đèn LED giúp tiết kiệm điện năng hơn so với bóng đèn sợi đốt truyền thống.
b) Việc tận dụng gió tự nhiên để làm mát giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào điều hòa không khí.
c) Ngôi nhà thông minh hoàn toàn không cần con người quan tâm đến việc tiết kiệm điện vì hệ thống
tự làm tất cả.
d) Xây dựng thói quen tiết kiệm năng lượng không chỉ giảm chi phí tiền điện mà còn góp phần giảm
phát thải bảo vệ môi trường.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 24. Em hãy mô tả ngắn gọn về kiến trúc ngôi nhà mà gia đình em đang ở (thuộc loại kiến trúc
nào: nhà sàn, nhà liên kế, nhà chung cư, hay nhà trệt nông thôn...)? Hãy nêu 2 khu vực chức năng trong
ngôi nhà em và cho biết vai trò của các khu vực đó.
Câu 25. Là một học sinh lớp 6, em hãy đề xuất 3 việc làm cụ thể và thiết thực mà bản thân có thể
thực hiện hằng ngày tại gia đình để xây dựng thói quen sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả.
Câu 26. Gia đình em đang sinh sống ở vùng địa hình nào (nông thôn, thành thị hay miền núi/sông
nước)? Hãy xác định kiểu kiến trúc nhà ở của gia đình em và nêu 2 điểm đặc trưng của kiểu kiến trúc
đó giúp phù hợp với cuộc sống của gia đình.
Câu 27. Để giúp gia đình cắt giảm lượng điện tiêu thụ không cần thiết, em hãy đề xuất 3 hành động
cụ thể mà em có thể tự giác thực hiện hằng ngày tại nhà.
Câu 28. Tưởng tượng và cho biết về ngôi nhà thông minh trong tương lai của em.
Bài 1. Khái quát về nhà ở
Bài 2. Xây dựng nhà ở
Bài 3. Ngôi nhà thông minh
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi lệnh hỏi. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Nhà ở có vai trò nào sau đây đối với con người?
A. Bảo vệ con người khỏi những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường và đáp ứng các nhu cầu
sinh hoạt.
B. Là nơi duy nhất để con người vui chơi và giải trí ngoài trời.
C. Giúp con người dự báo thời tiết và thiên tai.
D. Là nơi lưu trữ toàn bộ các loại hàng hóa kinh doanh.
Câu 2. Kiến trúc nhà ở phổ biến ở vùng sông nước miền Tây Nam Bộ là gì?
A. Nhà sàn.
B. Nhà chung cư.
C. Nhà bè (nhà nổi).
D. Nhà liên kế (nhà ống).
Câu 3. Khu vực nào sau đây trong nhà ở thường là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt chung, tiếp
khách của cả gia đình?
A. Khu vực vệ sinh. B. Khu vực nghỉ ngơi.
C. Khu vực sinh hoạt chung.
D. Khu vực nấu ăn.
Bài 2. Xây dựng nhà ở.
Câu 4. Vật liệu nào sau đây là vật liệu xây dựng tự nhiên?
A. Xi măng.
B. Thép.
C. Gạch nung.
D. Đá.
Câu 5. Quy trình xây dựng nhà ở gồm mấy bước chính?
A. 2 bước.
B. 3 bước.
C. 4 bước.
D. 5 bước.
Câu 6. Vữa xây dựng dùng trong thi công thô được tạo thành từ những nguyên liệu nào?
A. Xi măng, cát, đá (sỏi) và nước.
B. Xi măng, cát và nước.
C. Đất sét, cát và nước.
D. Xi măng, thép và nước.
Câu 7. Công việc nào sau đây thuộc giai đoạn hoàn thiện khi xây dựng nhà ở?
A. Làm móng nhà.
B. Lắp dựng khung nhà và xây tường.
C. Lợp mái.
D. Trát tường, sơn tường và lát nền.
Câu 8. Vật liệu nào sau đây là vật liệu nhân tạo được sử dụng phổ biến trong xây dựng nhà ở?
A. Tre, nứa.
B. Gỗ tự nhiên.
C. Đất sét thô.
D. Thép, xi măng.
Câu 9. Công việc nào dưới đây là bước đầu tiên cần thực hiện trước khi tiến hành xây dựng một ngôi
nhà?
A. Sơn hoàn thiện tường. B. Lập bản vẽ thiết kế.
C. Thi công phần móng. D. Lát gạch nền.
Câu 10. Thứ tự đúng của các công việc thuộc giai đoạn thi công thô là gì?
A. Lập bản vẽ design -> Làm -> Xây tường.
B. Làm móng -> Dựng khung, xây tường -> Lợp mái.
C. Trát tường -> Lắp hệ thống điện nước -> Sơn nhà.
D. Lợp mái ->Lát nền -> Làm móng.
Bài 3. Ngôi nhà thông minh
Câu 11. Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị hệ thống nào sau đây?
A. Hệ thống cây xanh tự nhiên quanh nhà.
B. Các thiết bị vệ sinh cao cấp nhập khẩu.
C. Hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động các thiết bị trong nhà.
D. Đèn chiếu sáng hoạt động 24/24 giờ.
Câu 12. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngôi nhà thông minh?
A. Tiện nghi.
B. An ninh, an toàn.
C. Tiết kiệm năng lượng.
D. Tốn nhiều chi phí điện năng tiêu thụ hơn nhà thông thường.
C. Thẩm mỹ cao.
D. Tăng tính kiên cố cho ngôi nhà.
Câu 13. Hệ thống camera giám sát và báo động khi có người lạ đột nhập thể hiện đặc điểm nào của
ngôi nhà thông minh?
A. Tiết kiệm năng lượng.
B. An ninh, an toàn.
C. Tính linh hoạt.
D. Tính truyền thống.
Câu 14. Biện pháp nào sau đây giúp sử dụng năng lượng điện trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả?
A. Mở tủ lạnh liên tục để làm mát không khí phòng.
C. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
B. Bật tất cả các đèn trong nhà khi trời sáng.
D. Để điều hòa ở mức nhiệt độ thấp nhất suốt cả ngày.
Câu 15. Thiết bị nào sau đây thường có trong hệ thống an ninh của ngôi nhà thông minh?
A. Rèm cửa tự động.
B. Camera quan sát và cảm biến chuyển động.
C. Máy giặt hẹn giờ.
D. Hệ thống tưới cây tự động.
Câu 16. Ngôi nhà thông minh sử dụng pin mặt trời để cung cấp điện cho các thiết bị thể hiện đặc điểm
nào?
A. Tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
B. Tăng diện tích sử dụng của căn nhà.
C. Đảm bảo thẩm mỹ kiến trúc cổ điển.
D. Giảm số lượng khu vực chức năng.
Câu 17. Thiết bị tự động nhận diện khuôn mặt hoặc vân tay để mở cửa ra vào thể hiện đặc điểm nào
của ngôi nhà thông minh?
A. Tiết kiệm năng lượng.
B. An ninh, an toàn.
C. Thẩm mỹ truyền thống.
D. Tiết kiệm vật liệu xây dựng.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) ở các câu hỏi. Mỗi câu hỏi gồm 4 ý – Mỗi ý đúng được
0,25 điểm.
Câu 18. Xét các phát biểu sau về vật liệu và quy trình xây dựng nhà ở:
a) Cát, đá, gỗ, bamboo (tre) là các loại vật liệu xây dựng có sẵn trong tự nhiên.
b) Quy trình xây dựng nhà ở gồm 3 bước chính theo thứ tự: Thiết kế -> Thi công thô ->Hoàn thiện.
c) Làm móng nhà, dựng khung, xây tường và lợp mái là các công việc thuộc giai đoạn Hoàn thiện.
d) Bê tông là kết cấu chịu lực tốt, được tạo thành từ sự kết hợp của xi măng, cát, đá/sỏi và nước.
Câu 19. Xét các phát biểu sau về đặc điểm của ngôi nhà thông minh:
a) Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà chỉ sử dụng các vật liệu xây dựng đắt tiền.
b) Hệ thống báo cháy tự động phát tín hiệu cảnh báo khi có khói/cháy giúp nâng cao tính an toàn cho
ngôi nhà.
c) Ngôi nhà thông minh cho phép người sử dụng giám sát và điều khiển thiết bị từ xa qua kết nối
Internet.
d) Các hệ thống tự động trong ngôi nhà thông minh chỉ hoạt động khi có con người trực tiếp bấm công
tắc tại chỗ.
Câu 20: Xét các phát biểu sau về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong gia đình:
a) Tận dụng ánh sáng tự nhiên và gió trời giúp giảm bớt việc tiêu thụ điện năng chiếu sáng và làm mát.
b) Ngôi nhà thông minh sử dụng nhiều thiết bị điện tử nên luôn tiêu tốn điệnnăng nhiều hơn nhà thông
thường.
c) Rèm cửa tự động đóng lại khi trời nắng gắt giúp giữ nhiệt độ trong phòng ổn định và tiết kiệm điện
cho điều hòa.
d) Việc sử dụng năng lượng hiệu quả trong gia đình góp phần bảo vệ môi trường và cắt giảm chi phí
sinh hoạt.
Câu 21. Xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau về đặc điểm và kiến trúc nhà ở:
a)Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cá nhân và gia đình của con người.
b) Nhà chung cư là dạng nhà ở riêng biệt của từng hộ gia đình, có lối đi riêng trên mặt đất.
c) Kiến trúc nhà ở tại Việt Nam rất đa dạng, chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi điều kiện địa lý và khí hậu
từng vùng miền.
d) Nhà bè (nhà nổi) thường được dựng cố định trên núi cao để tránh giông bão.
Câu 22. Xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau về vật liệu và quy trình xây dựng nhà ở:
a) Xi măng, cát, đá và nước là các thành phần chính để trộn thành bê tông.
b) Quy trình xây dựng nhà ở bao gồm 3 bước chính: Thiết kế, Thi công thô và Hoàn thiện.
c) Công việc lắp đặt hệ thống điện, nước và trát tường thuộc giai đoạn Thi công thô.
d) Việc lập bản vẽ thiết kế trước khi thi công giúp đảm bảo tính an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm chi phí
xây dựng.
Câu 23. Xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau về việc sử dụng năng lượng trong gia đình:
a) Sử dụng bóng đèn LED giúp tiết kiệm điện năng hơn so với bóng đèn sợi đốt truyền thống.
b) Việc tận dụng gió tự nhiên để làm mát giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào điều hòa không khí.
c) Ngôi nhà thông minh hoàn toàn không cần con người quan tâm đến việc tiết kiệm điện vì hệ thống
tự làm tất cả.
d) Xây dựng thói quen tiết kiệm năng lượng không chỉ giảm chi phí tiền điện mà còn góp phần giảm
phát thải bảo vệ môi trường.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 24. Em hãy mô tả ngắn gọn về kiến trúc ngôi nhà mà gia đình em đang ở (thuộc loại kiến trúc
nào: nhà sàn, nhà liên kế, nhà chung cư, hay nhà trệt nông thôn...)? Hãy nêu 2 khu vực chức năng trong
ngôi nhà em và cho biết vai trò của các khu vực đó.
Câu 25. Là một học sinh lớp 6, em hãy đề xuất 3 việc làm cụ thể và thiết thực mà bản thân có thể
thực hiện hằng ngày tại gia đình để xây dựng thói quen sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả.
Câu 26. Gia đình em đang sinh sống ở vùng địa hình nào (nông thôn, thành thị hay miền núi/sông
nước)? Hãy xác định kiểu kiến trúc nhà ở của gia đình em và nêu 2 điểm đặc trưng của kiểu kiến trúc
đó giúp phù hợp với cuộc sống của gia đình.
Câu 27. Để giúp gia đình cắt giảm lượng điện tiêu thụ không cần thiết, em hãy đề xuất 3 hành động
cụ thể mà em có thể tự giác thực hiện hằng ngày tại nhà.
Câu 28. Tưởng tượng và cho biết về ngôi nhà thông minh trong tương lai của em.
 









Các ý kiến mới nhất